Chào bạn, Tạo tài khoản để download tài liệu
  • Đăng nhập:

Chào mừng đến với luận văn tốt nghiệp, khoá luận, Báo cáo thực tập, tiểu luận.

Hãy sử dụng công cụ tìm kiếm tài liệu để tìm kiếm tài liệu bạn đang cần !

Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    Thành Viên Chờ Duyệt
    Ngày tham gia
    Jan 2013
    Bài viết
    1

    Đề thi Quản trị chất lượng và lời giải phân tích 8 nguyên tắc ISO 9000 đại học thương mại

    QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG Đề 5 Câu1 Các chức năng của quản trị chất lựong? pt chức năng kiểm soát Câu2. Có người cho rằng ISO 9000 2000 và TQM là 2 mô hình quản lý có cách tiếp cận trái ngựoc và mâu thuẫn nhau? anh chị hãy bình luận ý kiến trên Câu3 BT tình huống 8.1 Bài làm: Câu1 Các chức năng của quản trị chất lựong? pt chức năng kiểm soát Chất lượng là tập những đặc tính của một tập thực thể (đối tượng)tạo cho thực thể(đt)đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn. Theo ISo 8402 Quản lý chất lượng là tập các chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng,mục đích,trach nhiệm và thực hiện chúng thong qua các hoaatj động như lập kế hoạch chất lương,kiemr soát chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lương trong khuôn khổ hệ thống chất lượng. Theo ISO 9000;2000 Quản lý chất lượng là việc định hướng và kiểm soát một tổ chúc về chất lượng.Trong đó quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả mọi người,trách nhiệm cao nhất thuộc về lãnh đạo cao nhất của tổ chức.Quản lý chất lượng cần xét đén khía cạnh kinh tế. Các chức năng của quản lý chất lượng:bao gồm 6 chức năng.
    • Xác định mục tiêu nhiệm vụ :dựa trên chiến lược mà tổ chức đã hoạch định và nhiệm vụ phải được lượng hóa phù hợp với chức năng của từng bộ phận và phải được thong tin hướng dẫn đúng đối tượng.Mục tieu là kết quả,dự kiến,dự định trong tương lai của tổ chức.Dụa vào 5 tiêu chí SMART đẻ xác ddingj mục tiêu nhiệm vụ.
    • xác định phương hướng đạt mục tiêu là cách thức đạt mục tiêu tối ưu nhất dụa trên các phương pháp phòng ngừa.
    • Huấn luyện đào tạo:dựa trên tinh thần nhân văn và sự tin tưởng con người.Trước khi tổ chức thực hiện quản trị chất lượng các cán bộ cấp trên cần chịu trách nhiệm đào tạo hướng đãn và tổ chức các lớp đẻ nanang cao trình đọ cho nhân viên.
    • Tổ chức thực hiên:

    Đề 9: Câu1. Nêu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Phân tích yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm? Câu2. Các chuyên gia chất lượng cho rằng:" sửa chữa lại sản phẩm là quá trễ, thay vào đó ta nên cải tiến quá trình làm ra nó". hãy bình luận câu nói trên. Câu3.tình huống về đánh giá nhà cung ứng. a. tình huống trên đã vận dụng nguyên tắc nào? b. tại sao DN buộc phải lựa chọn nhà cung ứng đã được đánh giá vầ phê duyệt. Đề 10 Câu1 Các chuyên gia QTCL cho rằng "chất lượng sảm phẩm và chất lượng quản lý có mối quan hệ nhân quả" anh chị hãy nêu ý kiến của mình? Câu2 Nêu các nguyên tắc của QTCL theo ISO 9000 2000 phân tích nguyên tắc 4 Câu3 BT tình huống 6 Đề 11 Cau1:nêu 8 nguyên tắc của quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.Phân tích nguuên tắc hợp tắc cùng có lợ với nhà cung ứng. Câu2:Bình luận quan điểm "hệ thóng quản trị chất lượng hiệu quả là hệ thống phải dựa trên dựa trên phòng ngừa " Câu3 thì vào tình huống số 11.Đó là tình huống công ty may!! Đề 12: Câu1: Nêu các nguyên tắc trong quản trị chất lượng theo ISO 9000:2000. Phân tích nguyên tắc "Quyết định dựa trên sự kiện". Câu2: Tại sao nói quản trị chất lượng trong kinh doanh dịch vụ khó và phức tạp hơn so so với quản trị chất lượng trong sản xuất. Ví dụ minh họa. Câu3: BÀI TẬP - giống tình huống 5 Tình huống số 5: Tại một công ty sản xuất bánh kẹo, khi chuyên gia đánh giá phỏng vấn giám đốc công ty về việc ông ta làm thế nào để hạn chế những sai lỗi hoặc những vi phạm của công nhân và nhân viên thì được trả lời: "chỉ có cách thức dùng hình phạt" và phạt nặng vì ông cho rằng, có như vậy mới làm cho họ có trách nhiệm với chất lượng công việc của mình. Và ông ta đưa ra một loạt những hình thức phạt khác nhau cho hiện tượng muộn giờ làm, phạt cho lỗi kỹ thuật, phạt cho việc làm sai... Ở đây, hình thức phạt duy nhất là trừ tiền công theo cách thức giảm cấp phân công loại A, B, C hàng tháng. Khi chuyên gia đánh giá kiểm tra hợp đồng lao động thì không thấy có ghi các thỏa thuận này. Tuy nhiên cũng không tìm thấy bằng chứng nào chứng tỏ công nhân không đồng tình hoặc phản đối chính sách của công ty. a. Chính sách của giám đốc công ty này đã thực sự hữu hiệu để khắc phục tình trạng sai lỗi và đi muộn của công nhân chưa? Tại sao? b. Để công nhân nâng cao trách nhiệm của mình với chất lượng công việc, theo bạn, ông giám đốc này có cần phải thay đổi chính sách hay ko, kể cả hiện nay công nhân và nhân viên ko kêu ca phàn nàn gì? Nếu có, thay đổi ntn? Đề 13 Câu1: trình bày Các giai đoạn phát triển của quản trị chất lượng?Tại sao nói kiểm soát là phương pháp quan trọng k thể thiếu trong các giai đoạn của quản trị chất lượng Câu2: Các nhà quản trị chất lượng cho rằng" Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của tổ chức,Khách hàng không lệ thuộc vào chúng ta mà chúng ta lệ thuộc vào họ"( đại loại ý là thế k nhớ rõ lắm) Anh ( chị) hãy bình luận ý kiến trên. Câu3: bài tập tình huống. Công nhân sản xuất tại xưởng. k nhớ rõ lắm nhưng có 2 câu hỏi đại loại là: a. Công ty đã kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt nhất chưa? tại sao? b. Cải tiến công tác kiểm soát chất lượng ? Đề 15 1. Bình luận Quan điểm: "Công nhân là người trực tiếp làm ra sản phẩm nên phải chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm" => Câu này là sai! Ai là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng trong tổ chức!? 2. Bình luận ý kiến : " TQM rất phức tạp.TQM chỉ dùng cho các hãng lớn, không dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ" Bài tập tình huống: tình huống 13.Bê tông Để thực hiện chính sách thỏa mãn khách hàng và ngày càng cải tiến, Một công ty chuyên sản xuất cột điện và các khấu kiện bê tông đã cụ thể hóa bằng mục tiêu: Tăng doanh thu của công ty lên 10% hàng năm. 1. Phân tích việc cụ thể hóa đó có phù hợp không? 2. Nếu ko phù hợp, hãy nêu 2 đến 3 ý kiến để thực hiện chính sách trên! Đề này là theo trí nhớ nên có thể sai câu chữ! Đề 16: Câu1: Trình bày các giai đoạn phát triển của quản trị chất lượng. Theo anh (chị) khi tổ chức áp dụng TQM có cần phải thực hiện kiểm tra chất lượng ko? Tại sao? Câu2: Có ý kiến cho rằng: " Đa số các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn tiến hành quản trị chất lượng = việc kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)". Hãy bình luận câu nói trên Câu3: BÀI TẬP Trưởng phòng nhân sự của công ty cho biết, công ty không xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm vì hiện tại chưa có nhu cầu. a. Trong tình huống này, theo bạn, quan niệm của trưởng phòng nhân sự công ty trên đã phù hợp chưa? b. Nếu chưa phù hợp, hãy đưa ra ý kiến của mình về vấn đề này. Đề 17 Câu1. Một trong những đặc trưng nổi bật của quản trị chất lượng là định hướng vào con người, định hướng vào giá trị nhân văn. giải thích? Câu2. bình luận ý kiến sau: đa số các doanh ngieepj VN hiện nay đều áp dụng phương pháp quản trị chất lượng hiện đại Câu3. tình huống 15 Đề 19 câu1: "con người là nhân tố quan trọng số 1 trong quản trị chất lượng. Chất lượng con người quyết định chất lượng sản phẩm." Hãy bình luận ý kiến trên. Câu2: Chỉ ra sự khác nhau giữa đảm bảo chất lượng bằng cách kiểm tra sản phẩm cuối cùng với đảm bảo chất lượng ngay từ khi nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới. Liên hệ với thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay? Câu3: bài tập tình huống. Bài này có 2 câu nói chung là dễ. Ý 2 nó hỏi là có thể dựa vào nguyên tắc nào trong 8 nguyên tắc quản trị chất lượng để khẳng định ý kiến đúng hay sai. Nói chung là chém gió thôi. Tình huống số 7-DN SX dây điện Đề 20 Câu 1: Phân tích chính sách chất lượng " Chất lượng là số 1, khách hàng là hàng đầu" theo quan điểm TQM Câu 2: Cải tiến chất lượng là j? Phân tích việc áp dụng PDCA vào cải tiến chất lượng Câu 3: Tình huống 18 Đề 22 1. Để giải quyết bài toán " chất lượng cao- giá thành hạ" các DN sx phải tìm mọi cách giảm chi phí đầu vào. Hãy bình luận vấn đề trên. 2. Tại sao nói QTCL dịch vụ khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều so với QTCL trong sx? Cho VD minh hoạ? 3. BT:a. Vẽ biểu đồ Pareto b. Cho biết ý kiến Đề của mình: Câu 1: Trình bày nhiệm vụ của công ty KSDL và nhân viên giao tiếp trong mô hình DN hiện đại? Câu 2: Trình bày quy trình trả đồ ký gửi của khách tại bộ phận lễ tân theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 May mà không thi vào lý thuyết ISO của KSDL, mình ko thấy nó ở đâu cả. Phew! Chúc các bạn thi tốt. -----------o0o---------- 1. Các nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng Nội dung: Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không những đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của khách hàng Phân tích: Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng. Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thoả mãn khách hàng. Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng mau lẹ các yêu cầu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng. Chất lượng sản phẩm hàng hoá của một doanh nghiệp phải được định hướng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có. Chất lượng sản phẩm dịch vụ hành chính công của một cơ quan hành chính nhà nước phải được định hướng bởi khách hàng là người dân, đáp ứng nhu cầu của người dân, vì dân phục vụ. Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh để tồn tại và phát triển đều với mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc phục vụ thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng. Điều đó có nghĩa là khách hàng chính là người mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, có khách hàng nghĩa là có doanh số, lợi nhuận và vì thế công ty mới có thể tồn tại và phát triển được. Một câu hỏi được đặt ra: làm thế nào để thỏa mãn được các nhu cầu đa dạng của khách hàng? Đó là khi các tổ chức, doanh nghiệp phải luôn coi khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác là các tổ chức, doanh nghiệp phụ thuộc vào các khách hàng của mình, xem khách hàng như là động lực chèo lái và phát triển của tổ chức. Trước đây, xu hướng của các doanh nghiệp là phát triển sản phẩm rồi đi tìm thị trường để tiêu thụ, tìm khách hàng để bán sản phẩm đã cho thấy doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn như: Hàng hóa tồn kho nhiều, khiếu nại khách hàng gia tăng, mức độ xáo trộn khách hàng cao, lợi ích khách hàng giảm… Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 là một sự thay đổi có tính bước ngoặt khi khái niệm “sản phẩm là cái do doanh nghiệp sản xuất ra” đã được chuyển sang “sản phẩm là cái mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng”. Điều đó cho thầy muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp cần thỏa mãn được các nhu cầu của khách hàng. Định hướng khách hàng sẽ giúp cho công ty xác định rõ khách hàng hiện tại và tương lai của mình là những ai, họ ở đâu và họ muốn gì. Hoạt động kinh doanh của công ty khi đó được nhìn bằng con mắt của chính khách hàng. Những nhu cầu của khách hàng sẽ luôn được thỏa mãn từ những sản phẩm, dịch vụ mà công ty đã, đang cung cấp cho khách hàng và khi đó công ty sẽ luôn luôn tìm mọi cách để cải tiến các sản phẩm dịch vụ đó. Có thể nói, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu của tất cả các công ty trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, sự thỏa mãn dường như mới chỉ là bước đầu tiên. Bởi vì, giả sử rằng một công ty bán một sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì công ty nào đó khác cũng có thể bán sản phẩm tương tự và cũng thỏa mãn được khách hàng. Và như vậy, ít nhất sẽ có một lượng khách hàng nhất định dịch chuyển sang công ty khác. Điều mà các công ty cần quan tâm hơn nữa là phải chiếm được tâm trí và trái tim của khách hàng. Hay nói cách khác là công ty phải đáp ứng và cố gắng vượt sự mong đợi của khách hàng. Công ty có thể thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng như: - Các hoạt động nghiên cứu thị trường. - Các hoạt động trao đổi thông tin với khách hàng như: Hội nghị khách hàng, thăm dò ý kiến khách hàng, hội thảo, hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm. - Các hoạt động xúc tiến bán hàng, giải quyết các ý kiến, thắc mắc của khách hàng. Ngoài ra, các công ty cần phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng về việc công ty có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó như một trong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống chất lượng. Sản phẩm và dịch vụ được tạo ra để thỏa mãn nhu cầu khách hàng luôn là một quá trình có sự kết hợp của nhiều bộ phận, phòng ban trong công ty. Vì vậy, cần phổ biến nhu cầu và mong đợi của khách hàng trong toàn bộ tổ chức công ty theo các cấp độ tương ứng để mọi người thấu hiểu và thực hiện đầy đủ, qua đó đảm bảo và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Định hướng khách hàng tốt cũng nghĩa là các doanh nghiệp cũng cần xây dựng và quản lý mối quan hệ với khách hàng hiệu quả. Và định hướng khách hàng không chỉ là một nguyên tắc đơn thuần mà đã trở thành một phần, một bộ phận trong hệ thống quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, mô hình quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) chính là mô hình mang tính định hướng trong doanh nghiệp, như là một chiến lược kinh doanh chứ không phải là dịch vụ khách hàng thuần túy. Một chuyên gia tư vấn về quản trị doanh nghiệp đã ví von rằng: “Nếu coi hệ thống quản lý kinh doanh là một chiếc xe đạp thì khung xe (mang tính nền tảng) là hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, bánh trước (mang tính định hướng) là hệ thống CRM và bánh sau (mang tính động lực) là hệ thống ERP.” Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo Nội dung: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong viêc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Phân tích: Hoạt động chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao. Lãnh đạo tổ chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng. Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tổ chức. Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được. Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những kết quả hoạt động của nhân viên, lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức. Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng,mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,điều khiển chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng. Như vậy, để quản lý và duy trì hệ thống quản lý chất lượng một cách hiệu quả thì vai trò của sự lãnh đạo là rất quan trọng. Người lãnh đạo xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng dựa trên tầm nhìn xa của lãnh đạo. Để củng cố mục tiêu này cần sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là thành viên tích cực nhất của doanh nghiệp. Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược,hệ thống và các biện pháp huy động sức sáng tạo của nhân viên để nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể đạt được. Với nền kinh tế năng động thì chất lượng được định hướng bởi khách hàng.Vì thế nhà lãnh đạo ở cấp cao nhất phải đề ra chính sách chất lượng của doanh nghiệp mình,chính sách này phải đạt các yêu cầu như: 1. Thể hiện mục tiêu và cam kết đối với chất lượng 2. Phản ánh được nhu cầu của khách hàng 3. Được mọi thành viên thấu hiểu và thực hiện Lãnh đạo thường là phải định kỳ xem xét lại hệ thống chất lượng để đảm bảo hệ thống đó có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu. Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Nội dung: Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp. Phân tích: Con người là nguồn lực quý nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức. Để đạt được kết quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động đóng một vai trò quan trọng. Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý. Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng. Doanh nghiệp được coi như một hệ thống hoạt động với sự tham gia của tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp. Sự thành công của doanh nghiệp chính từ sự đóng góp công sức nỗ lực của tất cả mọi người. Trong quá trình quản lý hệ thống chất lượng thì toàn bộ đội ngũ của công ty, từ vị trí cao nhất tới thấp nhấp, đều có vai trò quan trọng như nhau trong thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng. Tất cả đều ý thức không ngừng quan tâm, cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Mỗi cương vị công tác sẽ có hành vi công việc và ứng xử phù hợp với vị trí của mình. • Lãnh đạo cao nhất. Xác định vị trí của yếu tố chất lượng trong vận hành của công ty. Định nghĩa và trình bày để từng thành viên của công ty hiểu khái niệm chất lượng và định vị được công việc của mình. • Cán bộ quản lý. Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc trong bộ phận của mình (phối hợp với các bộ phận khác), xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể, hướng dẫn các thành viên trong bộ phận triển khai công việc. Giám sát việc đảm bảo chất lượng. Tùy trường hợp, cán bộ quản lý có thể tham gia triển khai công việc để đảm bảo chất lượng tốt nhất. • Nhân viên. Trực tiếp thực hiện công việc, tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn chất lượng. Tích cực đóng góp ý kiến, giải pháp cải thiện chất lượng công việc với các cấp quản lý và lãnh đạo. Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình Nội dung: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Phân tích: Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được tiến hành theo một trình tự hợp lí để tạo ra các kết quả/sản phẩm có giá trị cho tổ chức. Nói một cách khác, quá trình là dây chuyền sản xuất ra những sản phẩm hữu ích dành cho khách hàng bên ngoài hay khách hàng nội bộ. Để hoạt động hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản lí nhiều quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau. Thông thường, đầu ra của một quá trình sẽ tạo thành đầu vào của quá trình tiếp theo. Việc xác định một cách có hệ thống và quản lí các quá trình được triển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lí sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi là cách "tiếp cận theo quá trình". Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình, kết quả của quản lý sẽ đạt được tốt khi các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra. Để quá trình đạt được hiệu quả thì giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị. Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó, và toàn bộ quá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình. Quản lý hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận được từ bên cung cấp, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Cách tiếp cận định hướng tới khách hàng theo quá trình giúp cho việc kiểm soát chất lượng hệ thống được chặt chẽ hơn, đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát và chịu sự kiểm tra của hệ thống. Điều này hướng đến việc nâng cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống Nội dung: Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp. Phân tích Tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này. Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức. Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức. Nguyên tắc 6. Cải tiên liên tục Nội dung: Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến. Phân tích: Chất lượng định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu mong muốn của khách hàng là luôn luôn biến đổi theo xu hướng muốn thoả mãn ngày càng cao các yêu cầu của mình, bởi vậy chất lượng cũng luôn cần có sự đổi mới. Muốn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng thì phải thực hiện cải tiến liên tục, không ngừng. Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức. Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất tổ chức phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt. Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý. Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ và mang tính chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức. Nguyên tắc 7. Quyết định dựa trên sự kiện Nội dung: Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Phân tích: Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin một cách chính xác. Không quyết định dựa trên việc suy diễn. Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào, đầu ra của các quá trình đó. Nguyên tắc 8. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng Nội dung: Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị. Phân tích: Các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ với bên ngoài tổ chức để đạt được mục tiêu chùng. Các mối quan hệ nội bộ, tạo sự đoàn kết nội bộ, thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong tổ chức để tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh. Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với khách hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo, các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương… Những mối quan hệ liên quan ngày càng quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến lược, chúng có thể giúp tổ chức thâm nhập thị trường, mở rộng thương hiệu hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới. Các bên quan hệ cần chú ý đến những yêu cầu quan trọng, đảm bảo sự thành công của quan hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong quan hệ với từng nhóm đối tượng. à Đến cốt lõi của sự phát triển bền vững Phát triển bền vững đó là sự phát triển đảm bảo tăng trưởng về kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế đề cập đến phát huy vai trò lãnh đạo, hoạch định chiến lược, quản lý nguồn lực, huy động sự tham gia của mọi thành viên, quản lý các quá trình, đo lường phân tích và cải tiến liên tục. Mục tiêu của quản lý chất lượng là nhằm đạt được sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất - chất lượng - hiệu quả. Việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng, cũng như áp dụng và vận hành hệ thống đó phải đạt được hiệu quả của tổ chức với các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định. Hiệu quả của tổ chức, là phải xét ở hiệu quả chung chứ không phải chỉ xét riêng một mặt nào. Hiệu quả chung của tổ chức phải thể hiện được mục tiêu chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ngày càng thoả mãn khách hàng, hoạt động phát triển, mở rộng được thị trường, đóng góp với nhà nước, xã hội tăng, đời sống vật chất tinh thần của người lao động được cải thiện, nâng cao, sản xuất gắn với bảo vệ môi trường và thực hiện một sự phát triển bền vững. Quản lý chất lượng trong một tổ chức như đã phân tích ở trên giúp cho tổ chức: Đạt được sự gia tăng về sản lượng, khách hàng, doanh thu, thị phần, lợi nhuận, gia tăng đầu tư phát triển mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dịch vụ. Quản lý chất lượng tạo cho tổ chức điều kiện phát triển mạnh, cạnh tranh lành mạnh. Đạt được sự thoả mãn khách hàng và các bên liên quan trong đó có yếu tố bảo vệ môi trường. Không thể nói một tổ chức quản lý chất lượng tốt lại vi phạm pháp luật về môi trường, bởi quản lý chất lượng là quản lý quá trình, các quá trình sản xuất, chế biến, xử lý chất thải đều phải được quản lý, cải tiến liên tục nhằm đạt yêu cầu bảo vệ môi trường. Sự thoả mãn của khách hàng chính là sự hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với những sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức cung cấp. Tạo dựng và phát triển được văn hoá chất lượng của tổ chức. Đảm bảo chất lượng trở thành ý thức tự giác của mỗi người trong hoạt động vì mục tiêu phát triển tổ chức. Một tổ chức quản lý chất lượng tốt chính là phát huy được vai trò của lãnh đạo và huy động được sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức. Mỗi thành viên đều được sự quan tâm của lãnh đạo, đảm bảo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Họ thấy tự hào khi là thành viên trong tổ chức. Họ sống và làm việc vì “màu cờ sắc áo” của tổ chức. Thông qua hoạt động quản lý chất lượng tốt sẽ cho ra những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thoả mãn khách hàng và các bên quan tâm. Điều đó chính là tổ chức luôn có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Đó cũng là cơ sở nền tảng, cốt lõi cho sự trường tồn của một tổ chức.
    Last edited by gato; 01-10-2013 at 06:47 PM.

 

 

Đề tài tuơng tự

  1. TIỂU LUẬN Bộ tiêu chuẩn iso 9000
    By phungpool in forum Thương Mại
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 05-13-2012, 10:14 PM
  2. LUẬN VĂN Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
    By Spambook in forum Quản Trị Kinh Doanh
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 11-17-2011, 04:54 PM
  3. CHUYÊN ĐỀ Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
    By bambam08 in forum Quản Lý Dự Án
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 10-28-2011, 10:08 AM
  4. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-13-2011, 10:59 AM
  5. LUẬN VĂN Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
    By daigia in forum Quản Trị Kinh Doanh
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-22-2011, 08:06 PM

Từ khóa vào site

chất lượng

MO HÌNH 5 GAP TRONG QUAN TRỊ CHAT LUONG

http:bookluanvan.vnf104de-thi-quan-tri-chat-luong-va-loi-giai-phan-tich-8-nguyen-tac-iso-9000-dai-hoc-thuong-mai-41506

de thi quan tri chat luong co loi giai

câu hỏi tình huống quản trị oanh nghiệp

Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  

Search Engine Friendly URLs by vBSEO 3.6.1