+ Bookluanvan
Chào bạn, Đăng ký để tham gia Tại đây
  • Login:

Chào mừng đến với luận văn tốt nghiệp, khoá luận, Báo cáo thực tập, tiểu luận.

Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    Thành Viên Chờ Duyệt
    Ngày tham gia
    Dec 2012
    Bài viết
    3

    Talking Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Phương Trung.

    LỜI MỞ ĐẦU

    Hàng tồn kho là toàn bộ nguồn vào quy trình sản xuất như hàng cung ứng, nguyên vật liệu mà Công ty dùng trong hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện - hàng hóa đang trong nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau - cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán hoặc vận chuyển đến khách hàng, chúng là một bộ phận tài sản lưu động có tỉ trọng lớn, được dự trữ để bảo đảm cho sản xuất hoặc cho kinh doanh thương mại. Hàng tồn kho thường bao gồm nhiều loại rất phức tạp, đòi hỏi sự chú tâm rất lớn trong công tác quản lý.
    Từ đầu năm đến nay, trên bức tranh kinh tế của nước ta xuất hiện tín hiệu không mấy khả quan, đó là tình trạng tồn kho hàng hóa, đình đốn trong sản xuất, dẫn tới hàng loạt doanh nghiệp thua lỗ, phá sản, hàng triệu lao động có nguy cơ mất việc làm. Do đó, vấn đề quản lý hàng hóa tồn kho là rất quan trọng. Chính vì vậy nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP” để hiểu rõ hơn về việc tổ chức quản lý hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Phương Trung hiện nay.
    - Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
    Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề lý luận và thực trạng về quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, vận dụng những kiến thức học được trên lý thuyết vào thực tế, để xem giữa lý thuyết và thực tiễn có sự khác nhau như thế nào, đồng thời đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Phương Trung.
    - Phạm vi nghiên cứu.
    Công ty theo dõi, quản lý số liệu vỏ bao bì và xi măng trên cùng sổ sách nên đề tài sẽ nghiên cứu về quản lý tồn kho chung cho cả hai loại trên.
    - Đối tượng nghiên cứu.
    Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến quản lý hàng tồn kho tại công ty.
    - Phương pháp nghiên cứu.
    Áp dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập thông tin, phân tích, so sánh…
    - Kết cấu của chuyên đề.
    Nội dung của đề tài gồm có 3 phần, ngoài ra có phần mở đầu và kết luận với nội dung chính như sau:
    Phần 1. Lý luận chung về quản lý hàng tồn kho.
    Phần 2. Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Phương Trung.
    Phần 3. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Phương Trung.

    Chúng em xin chân thành cám ơn sự góp ý nhiệt tình của TH.S: PHẠM THỊ THANH HUYỀN và CÔ GIÁO: PHAN THỊ NGHĨA BÌNH Trường đại học Hải Phòng cùng ban lãnh đạo CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG TRUNG đã giúp nhóm em hoàn thành tốt bài báo cáo kiến tập này!





    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
    1.1. Khái niệm hàng tồn kho.
    Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 02- hàng tồn kho là những tài sản:
    - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất và kinh doanh bình thường
    - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
    - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được dùng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
    Hàng tồn kho là một bộ phần của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp.
    Như vậy: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo của Doanh nghiệp.
    1.2. Phân loại.
    Các doanh nghiệp sản xuất thường có ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất:
    - Tồn kho nguyên vật liệu
    - Tồn kho sản phẩm dở dang
    - Tồn kho thành phẩm
    - Tồn kho hàng hóa
    1.2.1 Tồn kho nguyên vật liệu
    Tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệp mua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình. Nó có thể bao gồm các nguyên vật liệu cơ bản (ví dụ như: hạt nhựa PP, giấy Kraft được dùng làm nguyên vật liệu thô để sản xuất vỏ bao xi măng), bán thành phẩm (ví dụ như: vải PP, giấy KP phục vụ cho quá trình sản xuất vỏ bao xi măng) hoặc cả hai.
    Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động mua vật tư và hoạt động sản xuất. Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một số lượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp. Ngoài ra, khi doanh nghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai, thì việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn được cung ứng đầy đủ kịp thời với chi phí ổn định.
    1.2.2. Tồn kho sản phẩm dở dang
    Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang còn nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang có thể đang nằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.
    Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất công nghệ hiện đại bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất một mức độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngưng trệ sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi.
    1.2.3. Tồn kho thành phẩm
    Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ. Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn, còn lại các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng loạt và tồn trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai.
    Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp.
    1.2.4. Tồn kho hàng hóa
    Tồn kho hàng hóa (tại các doanh nghiệp thương mại) được phân theo từng
    ngành hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng,
    hàng lương thực, thực phẩm chế biến. Do đó kế toán phải ghi chép số lượng, chất lượng, và giá phí chi tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp nhằm mục đích phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
    1.3. Vai trò hàng tồn kho trong doanh nghiệp
    Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho là bộ phận tài sản quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp.
    Chúng ta có thể phân biệt bốn chức năng chính của kho:
    a) Vai trò đầu tiên của hàng tồn kho là đối phó với các yếu tố bất ngờ và sự rối loạn có thể xảy đến từ đầu vào. Hàng tồn kho cho phép giải quyết tạm thời sự gián đọan cung cấp đến từ các nhà cung ứng (sự chậm trễ, sự hư hỏng , sự bãi công …) hoặc do sự gián đoạn về vận chuyển (đường xá bị chặn).
    b) Vai trò thứ hai của kho là để bù trừ sự không nhất quán về thời gian và số lượng giữa sản xuất và yêu cầu. Khoảng cách địa lí chia cách nhà cung ứng và khách hàng ( khoảng cách xa ) là lý do đầu tiên. Một lý do khác là nhà cung ứng, dù ở trong hay ngoài xí nghiệp, đều không có khả năng đáp ứng tức thì các yêu cầu của khách hàng bởi họ có những ưu tiên riêng.
    c) Chức năng kinh tế: Đối với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp việc tích trữ một lượng hàng tồn kho thích hợp có thể làm giảm chi phí trong việc mua hàng như chi phí vận chuyển, chiết khấu mua hàng….
    d) Chức năng tiên đoán: hàng tồn kho là không thể thiếu được khi sản xuất và tiêu thụ mang tính thời vụ. Mặt khác, có những hàng tồn kho mang tính đầu cơ, từ những dự đoán sẽ có sự tăng giá vật liệu hoặc do nguy cơ chính trị. Ví dụ như đầu cơ tích trữ xi măng để cung ứng cho thị trường vào các thời điểm nhạy cảm khi nhu cầu xây dựng tăng cao.



    1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho
    STT Tên chỉ tiêu Khái niệm Công thức Ý nghĩa
    1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số vòng quay HTK =[IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG]
    Hoặc
    Hệ số vòng quay HTK = [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]
    Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm.
    2 Số ngày luân chuyển HTK Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
    = [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.gif[/IMG]
    Số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho
    3 Tỷ trọng HTK/Doanh Thu Tỷ trọng HTK = [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image008.gif[/IMG]
    4 Trị giá hàng tồn kho bình quân Trị giá hàng tồn kho bình quân = [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image010.gif[/IMG] Hệ số này cho ta biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng.
    5 Thời hạn tồn kho bình quân Thời hạn hàng tồn kho bình quân
    = [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image012.gif[/IMG]
    Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (số ngày hàng tồn kho nằm trong kho là bao nhiêu ngày).





    1.5. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho
    - Quản lý hiệu quả chi phí hàng tồn kho bao gồm chi phí mua hàng, chi phí lưu trữ hàng, chi phia đặt hàng và chi phí phát sinh cho doanh nghiệp khi không còn hàng tồn kho phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
    - Tối ưu hóa việc sử dụng hệ thống kho bãi, hệ thống trang thiệt bị và nhân viên kho bãi nhằm giảm thiểu chi phí.
    - Hỗ trợ tức thời cho bộ phận kinh doanh, sản xuất về thông tin hàng tồn kho có sẵn/ có khả năng cung cấp để phản hồi nhanh chóng với yêu cầu thị trường nhằm tận dụng hiệu quả hợp nhất của toàn bộ quy trình cung ứng.
    - Nâng cao việc kiểm soát thực tế hàng tồn kho nhằm phát hiện và phòng ngừa việc trộm cắp, phá hoại hàng tồn kho.
    - Hoạch định được nhu cầu tồn kho để đáp ứng đầy đủ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    - Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu quản quản lý, tránh nhầm lẫn, sai sót trong quá trình kiểm kê.
    · Yêu cầu đối với công tác quản lý hàng tồn kho:
    Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động và chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của Doanh nghiệp do đó công tác quản lý hàng tồn kho cần đảm bảo được các yêu cầu sau:
    - Đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng trong bất cứ tình huống nào, doanh nghiệp có ý định tăng hàng tồn kho.
    - Phải tìm cách xác định mức độ cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích do thoả mãn nhu cầu của sản xuất và nhu cầu người tiêu dùng với chi phí tối thiểu nhất.
    - Chi phí hàng tồn kho như chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng phải đảm bảo được tính lưu động, hiệu quả quản lý hàng tồn kho nhưng phải luôn hạn chế ở mức thấp nhất có thể.
    - Chi phí hàng tồn kho càng thấp chứng tỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng tốt bởi chi phí hàng tồn kho tác động trực tiếp tới lợi nhuận của công ty sau này.
    - Tối đa hóa hiệu năng làm việc của các nhân tố liên quan tới hoạt động quản lý tồn kho như: yếu tố con người, yếu tố máy móc thiết bị, phương tiện….



    1.6. Các chi phí liên quan đến tồn kho
    STT Chi phí Khái niệm Công thức Ý nghĩa
    1 Chi phí tồn trữ Chi phí tồn trữ là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa hay những chi phí biến đổi tăng, giảm cùng với hàng tồn kho. Ctt= Tồn kho trung bình (Qtb) x Chi phí cho 1 đơn vị HTK (H) Chi phí tồn trữ phụ thuộc vào từng loại doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất hiện hành. Thông thường chi phí tồn trữ chiếm khoảng 40% tổng giá trị hàng dự trữ.
    2 Chi phí đặt hàng Bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng như: chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí nhận hàng… Cđh = Số lần đặt hàng cho một năm x Chi phí một lần đặt hàng Chi phí này thường ổn định, khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng nên tổng chi phí đặt hàng cao và ngược lại.
    3 Chi phí thiếu hụt Là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng trong kho. Chi phí thiếu hụt quan hệ trái chiều với chi phí lưu giữ. Tồn kho lớn sẽ làm giảm nguy cơ thiếu hụt nhưng làm tăng chi phí cho hàng tồn kho.
    4 Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn giá và giá mua một đơn vị Cmh = Tổng nhu cầu hàng tồn kho trong một năm x Đơn giá hàng tồn kho
    Có hai loại đơn giá:
    - Đối với hàng tồn kho mua ngoài: Đơn giá là giá mua
    - Đối với hàng tồn kho tự sản xuất: Đơn giá là chi phí sản xuất
    Chi phí mua hàng thông thường không ảnh hưởng đến việc lựa chọn đến mô hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng.



    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG TRUNG.
    2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Phương Trung.
    2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
    Công ty Cổ phần Phương Trung (CTCP PT) tiền thân là Công ty TNHH Phương Trung (CT TNHH PT) được Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp giấy phép thành lập ngày 8/2/2001, với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng và ngành nghề kinh doanh: vật liệu xây dựng, chất đốt... Văn phòng trụ sở chính của CT TNHH PT tại số 10 Kỳ Đồng, Hồng Bàng, Hải Phòng

    [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image014.jpg[/IMG]
    Từ năm 2001 đến năm 2003, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại: cung cấp phụ gia cho các nhà máy xi măng, là đại lý cấp 1 của nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng, phân phối xi măng bằng đường thủy và trở thành đơn vị tiêu thụ xuất sắc xi măng Chinfon Hải Phòng trong nhiều năm liên tục tại nhiều địa bàn như Móng Cái, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định…
    Với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tính minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa Công ty lên tầm cao mới, ngày 2/3/2004 CT TNHH PT chuyển đổi thành công thành CTCP PT và nâng số vốn điều lệ lên 8 tỷ đồng. CTCP PT đã quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng và nhà máy bao bì PP được thành lập tại số 381/208 An Đồng, An Dương, Hải Phòng. Dây chuyền sản xuất vỏ bao có công suất 25 triệu vỏ/ năm. Dây chuyền do Đài Loan sản xuất năm 2004 thuộc diện tiên tiến nhất hiện nay và được CTCP PT nhập khẩu đồng bộ tháng 5 năm 2004. Tháng 8 năm 2004, Nhà máy đã có sản phẩm đầu tiên và đã được Công ty Xi măng Chinfon kiểm tra và nghiệm thu. Đến nay, Công ty Phương Trung đã là nhà cung cấp vỏ bao hàng đầu cho Công ty Xi măng Chinfon.
    Năm 2009, CTCP PT thành lập thêm kho Cầu Rào tại khu E ngõ 102 Cát Bi, Lê Chân, Hải Phòng nhằm mở rộng thêm tuyến đường bộ phân phối bán lẻ xi măng cho các đại lý cấp 2 trên địa bàn Hải Phòng.
    Với đội ngũ kỹ sư trẻ, nhiệt tình, sáng tạo, CTCP PT luôn đem đến cho khách hàng sản phẩm cạnh tranh nhất, với khẩu hiệu: “CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG”. Công ty cam kết đem đến cho khách hàng: chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, chất lượng giá thành tốt nhất.
    2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
    - Hình thức sở hữu vốn: cổ phần.
    - Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:Lĩnh vực kinh doanh của CTCP PT là thương mại và sản xuất.
    - Ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    Về thương mại, Công ty cung ứng các dịch vụ sau:
    - Tư vấn, chuyển giao công nghệ sản xuất vỏ bao xi măng;
    - Cung ứng phụ gia cho các nhà máy xi măng;
    - Nhập khẩu, phân phối hạt nhựa nguyên sinh, giấy xi măng các loại;
    - Là đại lý cấp 1 chuyên phân phối xi măng Chinfon Hải Phòng.
    Về sản xuất, Công ty sản xuất vỏ bao xi măng: KPK từ 1-3 màu.
    - Khái quát quy trình sản xuất.
    Quá trình sản xuất vỏ bao bì xi măng trải qua nhiều giai đoạn, trên dây chuyền công nghệ và thủ công, tuân theo đầy đủ các bước sau:
    [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image015.gif[/IMG]
    Hạt nhựa phụ gia được đưa vào nấu và kéo sợi sẽ tạo thành sợi PP.
    Sợi PP qua quá trình dệt sợi tạo thành vải PP.
    Vải PP cùng với giấy Kraft được phết keo, ép, máy, tráng màng sẽ được giấy KP.
    Giấy KP được máy lồng trở thành cuộn KP, cuộn KP này được đưa qua máy dán tự động, in nhãn, lô sản xuất, cắt theo kích thước, gấp van thủ công và cuối cùng may 2 đầu trên dưới đã trở thành vỏ bao bì.
    2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
    Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều rất cần thiết và không thể thiếu được. Nó đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát triển và nâng cao bộ máy quản lý, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý lao động theo các phòng ban, xí nghiệp phân xưởng cho phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty gọn nhẹ và linh hoạt và phân cấp rõ ràng được thể hiện qua sơ đồ sau:
    [IMG]file:///C:/Users/VANANH~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image016.gif[/IMG]2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng loại hình doanh nghiệp.
    - Kỳ kế toán: bắt đầu từ mùng 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.
    - Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ.
    - Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    + Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nhập trước xuất trước.
    + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền.
    - Phương pháp KH TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
    - Phương pháp xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo sản phẩm tương đương.
    - Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh: theo thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
    2.1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty
    Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
    Đơn vị tính: Đồng
    Nguồn: trích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    STT Danh mục Năm 2010 Năm 2011 So sánh
    ± %
    1 Doanh thu 207.905.026.997 216.811.334.207 8.906.307.228 104,283
    2 Lợi nhuận trước thuế 1.720.055.453 1.930.936.838 210.881.385 112,260
    3 Sản lượng thực hiện Xi măng (tấn) 168.250 179.630 11.380 106,763
    Vỏ bao (cái) 12.450.000 13.800.000 1.350.000 110,843
    4 Số lao động (người) 120 142 22 118,333
    5 Thu nhập bình quân trên đầu người 3.000.000 3.300.000 300.000 110
    6 Tài sản cố định 22.305.531.865 23.467.383.348 1.161.850.483 105,208
    7 Vốn chủ sở hữu 8.000.000.000 8.000.000.000 0 100
    8 Tổng tài sản 61.122.571.823 76.499.082.889 15.376.511.066 125,156




    2.2. Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho
    2.2.1. Bảng biến động kết cấu hàng tồn kho qua 2 năm 2010, 2011
    Bảng 2: Bảng biến động kết cấu hàng tồn kho qua 2 năm
    Đơn vị tính: đồng
    Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh
    Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng Số tuyệt đối Số tương đối Tỷ trọng (%)
    1. NVL tồn kho 7.734.810.172 34,4689 15.970.361.210 55,7562 8.235.551.038 106.47% 21,2873
    2. CCDC tồn kho 232.563.265 1,0364 457.318.238 1,5966 224.754.973 96.64% 0,5602
    3.Thành phẩm 0 0,0000 0 0,0000 0 0 0,0000
    4. CPSXKD DD 345.148.679 1,5381 279.404.668 0,9755 -65.744.011 -19.05% -0,5626
    5. Hàng hóa 14.127.445.746 62,9566 11.936.120.833 41,6717 -2.191.324.913 -15.51% -21,2849
    Cộng 22.439.967.862 100,00 28.643.204.950 100,00 6.203.237.087 27.64% 0,00

    Nguồn: trích bảng cân đối kế toán
    Nhận xét:
    Qua bảng biến động hàng tồn kho giữa 2 năm ta thấy tổng khối lượng hàng tồn kho năm 2011 tăng 27,64% so với năm 2010. Sở dĩ có sự biến động này là do chính sách mở rộng và tăng quy mô sản xuất của công ty trong năm 2011.
    Ta thấy dự trữ về nguyên vật liệu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 8.235.551.038 đ (tương ứng 106,5%), tương ứng với tỉ trọng cũng tăng lên 21,2873% trong tổng kết cấu hàng tồn kho.
    Mức tăng dự trữ về nguyên vật liệu này là khá hợp lí so với nhu cầu tăng quy mô sản xuất của công ty trong năm 2011. Sở dĩ nói được điều này là bởi theo như bảng trên trong năm 2011, tỉ trọng nguyên vật liệu chiếm 55,7562% trong tổng số kết cấu hàng tồn kho. Mức dự trữ tương đối lớn nhưng có những lí do sau để thấy được tính hợp lí của nó: thứ nhất đây là doanh nghiệp sản xuất và hơn nữa đang có nhu cầu muốn mở rộng quy mô sản xuất, thứ hai với tính chất ngành nghề thì có các nguyên vật liệu này thường là những nguyên vật liệu ít chịu hao mòn bởi thời gian và các yếu tố ngoại cảnh nên mức dự trữ này có thể coi là chấp nhận được. Nếu tỷ lệ dự trữ nguyên vật liệu thấp có thể làm cho công ty mất khả năng cạnh tranh khi nhu cầu trên thị trường tăng đột biến. Tuy nhiên nếu lượng dự trữ quá cao, trong thời gian dài sẽ làm tồn đọng vốn, tăng chi phí tồn kho như chi phí dự trữ, chi phí kho bãi và thể hiện sự đình trệ trong khâu sản xuất của doanh nghiệp hoặc hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được…
    Công cụ dụng cụ tồn kho năm 2011 tăng lên so với năm 2010 là: 224.754.973 đ (tương ứng 96,6%), tỉ trọng tăng lên 0,5602%. Tỷ lệ này là phù hợp đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục. Và cũng bởi theo tiêu chí của công ti nên lượng công cụ dụng cụ tồn trữ cũng tương đương với việc tồn trữ tăng lên của nguyên vật liệu.
    Bên cạnh đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2010 là: 345.148.679 đ đến năm 2011 giảm xuống còn 279.404.668 đ, tương ứng với mức giảm tỉ trọng là 0,5226%. Về cơ bản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng kết cấu hàng tồn kho (năm 2010 chiếm1,5381%, năm 2011 chiếm 0,9755%). Điều này đã tác động tích cực tới việc tăng lên về tổng trị giá hàng tồn kho. Yêu cầu trong công tác quản lý hàng tồn kho là chi phí luôn thấp nhất nhưng doanh thu phải cao nhất do vậy có thể nói qua hai năm qua công ty Phương Trung đã đáp ứng được yêu cầu trên đối với công tác quản lý. Cũng cần phải nói thêm rằng trong năm 2011, doanh nghiệp đã hạn chế các chi phí sản xuất thêm sản phẩm mà tập trung vào giải quyết lượng hàng tồn kho dự trữ. Đây cũng là một hướng đi đúng đắn của doanh nghiệp trong việc hạn chế tồn đọng vốn.
    Qua bảng trên, ta thấy việc dự trữ cho sản xuất của Công ty là phù hợp với quy mô sản xuất được mở rộng. Điều đó cũng cho thấy hiệu quả trong công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Không chỉ vậy, quan hệ với bạn hàng của Công ty cũng như khả năng tiếp cận thị trường là rất tốt.
    Trong năm 2011 do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, bất động sản nằm trong tình trạng đóng băng làm cho nhu cầu xây dựng giảm, việc tiêu thụ các sản phẩm phục vụ trong lĩnh vực này cũng gặp nhiều khó khăn. Điều đó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty,tuy nhiên đứng trước tình hình đó công ty đã có nhiều phương thức tiêu thụ hợp lý làm cho giá trị hàng hóa tồn kho trong năm 2011 giảm 2.191.324.913 đ tương ứng với tỉ lệ giảm 15.51%. Lượng tồn kho hàng hóa năm 2010 chiếm tới 62,9566% trên tổng kết cấu hàng tồn kho nhưng đến năm 2011 giảm xuống chỉ còn 41,6717%, như vậy chỉ qua có hai năm mà lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp đã giảm tới 21,2849%. Đây thực sự là mức giảm đáng kể và là tín hiệu vui cho kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    Nhìn vào bảng kết cấu hàng tồn kho trên ta thấy, tỉ trọng hàng hóa tồn kho và nguyên vật liệu tồn kho doanh nghiệp luôn duy trì với ở một mức rất cân đối. Đây cũng là cơ sở quan trọng để thấy rằng công ty Phương Trung đang vận hành tốt, vượt qua các khó khăn của nền kinh tế hiện nay.
    Cũng do đặc thù kinh doanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng và đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu của công ty xi măng Chifon Hải Phòng, hình thức bán sản phẩm là sản xuất đến đâu bán hết đến đó nên công ty không có thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
    2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tồn kho
    Thông thường để cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư hay một đối tượng thứ ba có liên quan nào đó dễ tiếp cận, nắm bắt được tình hình kinh doanh cũng như những hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp, họ thường chú ý đến các chỉ số tài chính mà doanh nghiệp đạt được.Các chỉ số tài chính sẽ giúp ta nhìn nhận, đánh giá tốt hơn thực chất của vấn đề.
    Nói đến hàng tồn kho là nói đến khả năng đáp ứng sản xuất và nhu cầu của khách hàng. Để sản xuất không gián đoạn, nhu cầu của khách hàng được đáp ứng kịp thời thì phải có tồn kho.
    Để biết được điều này ta cần tìm hiểu trong kỳ hàng tồn kho tại Xí nghiệp quay được bao nhiêu vòng và tăng giảm ra sao cũng như số ngày bình quân hàng tồn kho nằm chờ trong kho là bao nhiêu ngày, chúng ta sẽ đi tìm hiểu các chỉ số sau.
    Bảng 3: Bảng tính các chỉ số tồn kho
    ĐVT: đồng
    Khoản mục Năm 2010 Năm 2011 So sánh
    Số tương đối (%) Số tuyệt đối
    1. Doanh thu thuần 207.905.026.979 216.811.334.207 0,04 8.906.307.228
    2. Giá vốn hàng bán 199.915.199.743 207.518.655.723 0,04 7.603.455.980
    3. Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ 22,504,524,709 22.439.967.862 0,00 -64.556.847
    4. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ 22.439.967.862 28.643.204.950 0,28 6.203.237.088
    5. Trị giá hàng tồn kho bình quân (3+4)/2 22.472.246.286 25.541.586.406 0,14 3.069.340.120
    6. Số ngày trong năm 360 360 0,00 0
    7. Số vòng quay hàng tồn kho (2/5) 9 8 -0,11 -1
    8. Thời hạn tồn kho bình quân ngày ( 6/7) 40 45 0,13 5
    9. Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu 5/1 0,11% 0,12% 0,01

    Nguồn: trích bảng cân đối kế toán
    Nhận xét:
    Qua bảng trên ta thấy, trị giá hàng tồn kho bình quân năm 2011 tăng lên 3.069.338.120 đồng tương ứng với mức tăng 0.14% so với năm 2010. Thứ nhất đây là mức tăng không cao và là một mức tăng hợp lý so với quy mô và mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2011. Trị giá hàng tồn kho tăng lên không hẳn là một tín hiệu xấu bởi trên thực tế doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua hai năm do sự tăng lên của vốn lưu động (vốn lưu động bình quân năm 2010 là 36.687.860.833 năm 2011 là: 45.924.364.749,5).
    Cũng qua số liệu trong bảng trên ta có thể thấy rằng số vòng quay hàng tồn kho trong năm 2010 là 9 vòng/năm và đến năm 2011 giảm chỉ còn 8 vòng/năm. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng vốn lưu động, điều đó cũng cho thấy hiệu quả quản lý vốn lưu động và hàng tồn kho của công ty chưa cao.
    Hệ số vòng quay hàng tồn kho còn phản ánh năng lực quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Nếu kỳ sản xuất kinh doanh, sản xuất hoặc thu mua sản phẩm hàng hóa đến đâu bán hết đến đó, hàng tồn kho giảm sẽ làm cho hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng và như vậy sẽ làm rủi ro về tài chính của Công ty giảm và ngược lại. Đồng thời, khi hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng lên, thời gian sản phẩm hàng hóa nằm trong kho ngắn lại sẽ làm giảm chi phí bảo quản, giảm được hao hụt. Do đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
    Nhưng ở đây vòng quay hàng tồn kho đã bị giảm 1 vòng, điều này là không tốt từ đó kéo theo thời gian hàng tồn kho nằm chờ trong kho sẽ tăng lên. Cụ thể, thời hạn tồn kho bình quân đã tăng từ 40 ngày (năm 2010) lên 45 ngày (năm 2011). Có nghĩa là số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu đã tăng lên sẽ làm cho thời gian thu hồi vốn chậm, khả năng sinh lời giảm, chi phí cho việc bảo quản lưu kho cũng tăng lên. Điều này chứng tỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chưa tốt.
    Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu năm 2010 chiếm 0.11% trên tổng doanh thu, năm 2011 tăng lên 0.12% trên tổng doanh thu. Tỷ lệ này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty bởi nó cho ta biết tồn kho trong kỳ so với doanh thu là bao nhiêu. Nếu tồn kho trên doanh thu thấp chứng tỏ trong kỳ sản phẩm bán ra nhiều, tồn kho thấp, hiệu quả quản lý cao. Năm 2011 tỷ lệ thành phẩm tồn kho so với doanh thu tăng 0,01% so với năm 2010. Điều này là không tốt nhưng đó cũng không phải là một tỷ lệ cao, có thể chấp nhận được. Nguyên nhân của tình trạng này là do những tác động xấu của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới trong năm 2011 vừa qua. Nếu doanh nghiệp không nhanh chóng có các biện pháp để giải quyết kịp thời thì trong dài hạn nó có thể ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    2.3. Đánh giá
    Trong hai năm 2010, 2011 công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp đã có những hiệu quả nhất định nhưng cũng còn tồn tại nhiều sai sót:
    */ Ưu điểm của công tác quản lý hàng tồn kho:
    - Trên thực tế kho hàng hóa của nhà máy sản xuất nằm trên mặt bằng sản xuất, điều đó là rất thuận tiện cho việc đưa nguyên liệu vào dây chuyền sản xuất, giảm chi phí bốc dỡ, chi phí lưu kho lưu bãi, chi phí giám sát quản lý.
    - Cũng do đặc trưng của mặt hàng kinh doanh của công ty là vỏ bao xi măng- một mặt hàng không chịu nhiều tác động hư hại của môi trường và dễ bảo quản trong điều kiện bình thường nên tạo thuận lợi trong công tác quản lý lưu kho, lưu bãi.
    - Công tác quản lý hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp nhập trước xuất trước. Tức là kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời, ước tính một cách hợp lý về giá trị vật liệu cuối kì. Trong tình hình nền kinh tế lạm phát cao như hiện nay thì đây là phương pháp quản lý hàng tồn kho có lợi nhất cho công ty.
    - Trị giá hàng tồn kho tăng qua hai năm đã phần nào thể hiện được hiệu quả trong công tác quản lý hàng tồn kho. Công ty đã giảm thiểu được những chi phí tồn kho một cách tối đa, tiết kiệm các chi phí không cần thiết mà vẫn đảm bảo việc tăng doanh thu.
    - Tỷ trọng nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ tồn kho dự trữ ở một mức độ hợp lý, vừa bảo đảm cho công tác sản xuất mà không gây tồn đọng vốn. Trong tình hình lạm phát cao về kinh tế cũng như chính sách thắt lưng buộc bụng, cắt giảm chi tiêu ngay từ các công trình công của nhà nước cho tới các công trình tư của người tiêu dùng thì việc đảm bảo một mức dự trữ tồn kho hợp lý là một công tác hết sức cần thiết và không hề đơn giản. Và công ty cổ phần Phương Trung đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ này.
    - Không chỉ vậy, tỷ trọng hàng tồn kho trên doanh thu ở một mức độ rất thấp. Đây là một tín hiệu hết sức đáng mừng và phù hợp với thực tế kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2010, 2011.
    */ Nhược điểm của công tác quản lý hàng tồn kho:
    - Hình thức lưu kho chưa mang tính chuyên nghiệp, không thể quản lý chặt chẽ các nguyên liệu tồn kho, việc bảo quản nguyên liệu tồn kho cũng gặp hạn chế do mất cắp hay thiếu hụt.
    - Phương pháp nhập trước xuất trước có những ưu điểm trên nhưng cũng đồng thời tạo ra các nhược điểm cho công ty như: các chi phí hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước rồi.
    - Quản lý hàng tồn kho còn theo biện pháp “thủ công” và dễ nhầm lẫn đó là quản lý theo sổ sách. Việc quản lý này có thể kém hiệu quả không chỉ bởi các sai sót ở mặt số học mà còn sai sót do trình độ năng lực yếu kém của nhà quản lý, do mất cắp….
    - Trị giá nguyên vật liệu tồn kho còn tồn đọng ở mức cao. Tình trạng này có thể gây ra việc ứ đọng vốn, tăng thêm chi phí, làm giảm lợi nhuận của công ty.
    - Hệ số ngày luân chuyển hàng tồn kho cũng như hệ số quay vòng hàng tồn kho còn thấp.
    Nói tóm lại, trong hai năm 2010 và 2011, công ty cổ phần Phương Trung đã thực hiện khá tốt công tác quản lý hàng tồn kho. Những điểm còn tồn tại trong công tác quản lý sẽ được lãnh đạo công ty có phương hướng chiến lược kịp thời để giải quyết trong thời gian sớm nhất.











    CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
    3.1. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.
    Trong những năm qua công ty cổ phần Phương Trung đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Suy cho cùng mục đích hoạt động và tồn tại của một doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty và công ty cổ phần Phương Trung đã phần nào đáp ứng được nhu cầu đó.
    Do đó để duy trì và phát huy những thành tích đã đạt được vừa qua, trong những năm tới mục tiêu hoạt động của công ty hướng tới những khía cạnh sau:
    - Công ty không những phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại trong lĩnh vực kinh doanh ở trong nước mà còn mở rộng ký kết hợp đồng với bên nước ngoài (Thụy Sĩ) nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
    - Cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động.
    - Đầu tư thêm máy móc thiệt bị hiện đại đáp ứng nhu cầu trong nước và các bạn hàng nước ngoài, cũng như đáp ứng việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
    - Nắm bắt được nhu cầu thị trường và hướng tới việc trở thành đại lí cấp 1 lớn nhất khu vực miền Bắc của Công ty xi măng Chifon Hải Phòng trong thời gian tới.
    - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh, bền vững, tạo được uy tín với khách hàng.
    Công ty Cổ phần Phương Trung với khẩu hiệu: “CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG”. Công ty cam kết đem đến cho khách hàng: chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, chất lượng giá thành tốt nhất.
    3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Phương Trung.
    Công ty Cổ phần Phương Trung là một trong những doanh nghiệp sản xuất cung cấp phụ gia cho các nhà máy xi măng, là đại lý cấp 1 của nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng, phân phối xi măng bằng đường thủy và trở thành đơn vị tiêu thụ xuất sắc xi măng Chinfon Hải Phòng trong nhiều năm liên tục. Trong thời gian qua công ty đã có sự đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng cũng như góp phần vào sự phát triển của đất nước.
    Tổng sản lượng xi măng của Công ty hàng năm xấp xỉ 180.250 tấn, trong đó sản xuất vỏ bao đạt 13.800.000 chiếc . Điều này được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp qua các năm đều đạt lợi nhuận cao. Có được những thành tựu như vậy là nhờ vào sự chỉ đạo đúng đắn từ phía Ban lãnh đạo Công ty cùng với sự nỗ lực hết mình của các thành viên .Tin rằng với sự quan tâm lãnh đạo từ các phía cùng những kết quả mà công ty đã đạt được cộng với sự nỗ lực không ngừng, sự quyết tâm của các thành viên của công ty sẽ góp phần đưa công ty đạt được những kết quả tốt trong những giai đoạn khó khăn, cùng với sự phát triển của đất nước.
    Mặc dù còn tồn tại các khiếm khuyết nhỏ, nhưng điều đó không thể phủ nhận một điều rằng công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty hiện tại là khá tốt.
    Vì vậy để góp phần hoàn thiện, nâng cao thêm hiệu quả quản lý công ty cần phải:
    1. Xây dựng mức hàng tồn kho hợp lý.
    - Giảm thời gian lưu kho hàng hóa trong kho bằng việc sản xuất đến đâu bán hết đên đó góp phần làm giảm các chi phí liên quan như chi phí quản lý, chi phí tồn trữ, lưu kho hàng hóa. Để làm được điều này Công ty cần dự báo được nhu cầu của thị trường trong tương lai cũng như có cái nhìn xa hơn trong chiến lược kinh doanh của mình.
    - Với vai trò là đại lý cấp một của công ty xi mắng Chifon Hải Phòng, công ty nên tăng cường công tác quảng cáo, Maketing để tăng sản lượng tiêu thụ hàng hóa từ đó làm giảm khối lượng hàng tồn kho dự trữ, góp phần làm tăng hệ số vòng quay hàng tồn kho.
    - Trong tình hình nền kinh tế hiện nay khi mà các công trình lớn đang bị ngừng trệ do thiếu vốn, các doanh nghiệp hạn chế đầu tư xây dựng, công ty Phương Trung nên tập trung phân phối xi măng vào đối tượng là khách hàng cá nhân, đáp ứng nhu cầu của các khách hàng nhỏ lẻ và đây cũng là đối tượng khách hàng giúp công ty hạn chế được tình trạng bị chiếm dụng vốn.
    - Tận dụng lợi thế của kho Cầu Rào là gần tuyến đường biển để mở rộng thị trường tiêu thụ và tiếp cận gần hơn tới khách hàng. Đây cũng là một lợi thế mà công ty cần khai thác trong tương lai.
    2. Giảm chi phí quản lý hàng tồn kho.
    Một vấn đề cốt lõi trong việc làm tăng hiệu quả quản lý hàng tồn kho đó là phải quản lý tốt việc sử dụng các chi phí trong việc tồn kho hàng hóa.
    - Chi phí về sử dụng thiết bị phương tiện chiếm từ 1-3,5% giá trị hàng tồn kho vì vậy để giảm chi phí công ty cần tối đa hóa năng suất hoạt động của các máy móc, thiết bị trong xưởng sản xuất.
    - Tận dụng tối đa công suất hoạt động trong việc chuyên chở hàng hóa từ xưởng sản xuất tới kho dự trữ hay là xưởng sản xuất tới địa điểm giao hàng cho khách hàng cũng là một biện pháp để làm giảm chi phí vận chuyển.
    - Có rất nhiều chi phí được sử dụng trong quản lý hàng tồn kho và nó chiếm một tỉ trọng tương đối trong tổng các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quản lý tốt các chi phí này sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp và tối đa hóa đa hiệu năng làm việc của cán bộ công nhân cũng như các máy móc thiết bị trong doanh nghiệp.

    3. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho.
    - Đối với những lô hàng mua vào với số lượng lớn hay những lúc nguồn cung đầu vào tăng vọt thủ kho nên xem xét, kiểm tra hàng thật kỹ. Để làm tốt nhiệm vụ này, Ban lãnh đạo công ty có thể đưa ra quy định khi mua hàng với số lượng lớn thì phải tiến hành chia nhỏ lô hàng để kiểm kê hoặc áp dụng các máy móc thiết bị hiện đại chuyên về thống kê hàng hóa, đồng thời giám sát, quản lý chặt chẽ quy trình kiểm kê hàng hóa.
    - Những lúc hàng mua vào nhiều thủ kho nên tăng cường giám sát, chỉ dẫn các công nhân chất xếp theo đúng quy định để giúp cho việc luân chuyển hàng trong xuất kho được tốt hơn. Tránh được tình trạng một số lô hàng bị ứ đọng lại quá lâu.
    - Mặt khác, để góp phần nâng cao hiệu quả về quản lý hàng tồn kho cả về mặt định tính và định lượng. Điều đầu tiên là cần tập trung làm tốt trong khâu quản lý hàng tồn kho, giữ vững và phát huy những mặt tốt đã thực hiện được.
    - Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo công ty cần thực hiện tốt vai trò của mình: tạo mối liên hệ tốt với các đối tác cung ứng, nắm bắt kịp thời về tình hình nguồn cung của thị trường để đưa ra những định hướng, đề xuất, điều chỉnh sản lượng sản xuất cho hợp lý, cùng với đó là vấn đề đầu ra của công ty phải được thực hiện tốt tránh tình trạng làm ứ đọng hàng hóa trong kho quá lâu. Để làm tốt công tác này, bộ phận xây dựng kế hoạch cần phải cố gắng hơn để đưa ra các kế hoạch hợp lý (theo sát tình hình thị trường, có các dự báo thống kê chính xác…). Với đặc trưng của công ty là thực hiện sản xuất theo kế hoạch, nên kế hoạch có tốt có phù hợp sẽ là yếu tố đầu tiên góp phần nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện.
    - Hệ thống sổ sách kế toán hàng tồn kho cần được hoàn thiện hơn, đặc biệt là các phiếu xuất, nhập kho cần được thiết kế sao cho có thể chuyển tải được những nội dung cần thiết cho nhà quản lý, tránh những sai sót, gian lận hoặc nhầm lẫn có thể xảy ra trong mọi hoạt động liên quan đến hàng tồn kho.
    KẾT LUẬN
    Công ty cổ phần Phương Trung là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Với đặc thù là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại thì công tác quản lý hàng tồn kho là rất khó khăn. Vì thế để quản lý một cách hiệu quả toàn diện sẽ cần một sự đầu tư và một cái nhìn nghiêm túc của doanh nghiệp.
    Trong quá trình tìm hiểu công ty, chúng em đã có một cái nhìn khái quát, hiểu rõ hơn về đặc điểm tình hình hoạt động của công ty. Đây là khoảng thời gian kiến tập rất có ý nghĩa, đã giúp chúng em đi sâu tìm hiểu về một lĩnh vực cụ thể trên thực tế, tập trung chủ yếu là về công tác quản lý hàng tồn kho. Từ đó xây dựng được những kiến thức thực tế, những khó khăn thực tế vượt ra khỏi phạm vi sách vở.
    Đây là một đề tài không mới và được các doanh nghiệp hết sức chú trọng, đặc biệt là trong tình hình kinh tế xã hội nhiều năm gần đây. Việc quản lý tốt các chỉ tiêu kinh tế nói chung và hàng tồn kho nói riêng là một tiền đề quan trọng để doanh nghiệp đứng vững, có một “kết cấu” vững chãi trước các biến động của thị trường. Bởi phát triển bền vững không chỉ là tiêu chí hàng đầu của nền kinh tế nước ta mà còn là của tất cả các nền kinh tế trên thế giới.
    Bằng vốn hiểu biết của chúng em về việc quản lý hàng tồn kho và số liệu thực tế của doanh nghiệp thu thập được. Chúng em hi vọng thầy cô và các bạn có thể thấy được một cách toàn diện nhất tình hình công tác quản lý hàng tồn kho, những ưu nhược điểm cũng như phương hướng trong tương lai của công ty cổ phần Phương Trung.
    Do những hạn chế nhất định về chuyên môn cũng như thời gian, chuyên đề thức tập của chúng em không thể tránh khỏi những sai sót. Chúng em rất mong nhận được những ý kiến phản hồi của thầy cô và các bạn.
    Chúng em xin chân thành cảm ơn!


    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    - Giáo trình “tài chính doanh nghiệp 1” _ Đại học Kinh tế quốc dân
    - Giáo trình “tài chính doanh nghiệp” _ Học viện tài chính
    - Giáo trình “hạch toán kế toán trong doanh nghiêp” _ Đại học Kinh tế quốc dân
    - Website “phuongtrungjsc.com.vn”
    - Website “tailieu.vn”

    TÀI LIỆU ĐI KÈM
    - Bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Phương Trung năm 2010.
    - Bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Phương Trung năm 2011.
    - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010.
    - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011.
    - Bảng cân đối tài khoản năm 2010.
    - Bảng cân đối tài khoản năm 2011.
    Last edited by gato; 01-22-2013 at 09:44 AM.

 

Đề tài tuơng tự

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 08-29-2011, 04:55 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-30-2011, 02:18 PM
  3. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-22-2011, 07:47 PM
  4. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-14-2011, 10:46 AM
  5. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 05-25-2011, 02:13 PM

Search Engine Friendly URLs by vBSEO 3.6.0