+ Bookluanvan
Chào bạn, Đăng ký để tham gia Tại đây
  • Login:

Chào mừng đến với luận văn tốt nghiệp, khoá luận, Báo cáo thực tập, tiểu luận.

Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    CộngTác Viên

    Ngày tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    2,942

    Phân tích môi trường kinh doanh

    NOTE
    LỜI MỞ ĐẦU


    Sữa là mặt hàng cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao đối với cơ thể con người , có tác dụng phục hồi sức khoẻ mau chóng, dễ dàng hấp thu đối với người bệnh, trẻ em và người cao tuổi và là thực phẩm bổ sung dinh dưỡng phù hợp cho mọi lứa tuổi, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển con người
    Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ thần tốc kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Vì vậy, các nhu cầu sống của con người ngày càng cao, sữa và sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân.
    Nếu năm 1990 lượng sữa tiêu thụ bình quân/ người/ năm chỉ đạt 0,47 kg thì năm 2000 đạt 6,5 kg, năm 2001 là 7,0 kg, năm 2003 tăng lên 8,2 kg và năm 2005 là 9 kg. Như vậy, trong gần 2 thập kỷ trở lại đây sức tiêu thụ sữa của người dân đã tăng gấp 19 lần, tổng lượng sữa tiêu thụ quy ra sữa tươi tương đương 900.000 tấn, ước tính đến năm 2010 mức sữa tiêu thụ bình quân/ đầu người/ năm đạt 10 kg, và gấp đôi vào năm 2020. Nếu như trước những năm 1990 chỉ có 2 công ty và nhà máy chế biến sữa, phân phối chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (ngoại nhập), thì hiện nay cả nước đã có hơn 20 hãng nội địa, 27 nhà máy chế biến và rất nhiều doanh nghiệp sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 85 triệu dân. Thị trường sữa Việt Nam chưa bao giờ đa dạng và sôi động như hiện nay với hơn 300 mặt hàng sữa các loại trong đó, sữa dành riêng cho trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ mang thai là những loại sữa được tiêu thụ nhiều nhất.
    Ngành sữa hiện đã chiếm lĩnh được hơn 90% thị trường nội địa, sản phẩm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao đứng đầu trong 10 mặt hàng nội thay thế hàng nhập khẩu. Trong vài năm trở lại đây ngành sữa đã tìm được thị trường xuất khẩu cho các nước Trung Đông, Iraq, Nhật, Trung Quốc... Tuy nhiên tính cạnh tranh giữa các doanh nghịêp trong ngành chưa cao.
    Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại cơ hội vàng không chỉ cho đất nước mà còn là cơ hội của từng người dân và đặc biệt là các doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ, và không ngoại trừ các doanh nghiệp trong ngành sữa, sẽ bước vào sự cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp của các thành viên WTO, cùng với đó việc cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành nói chung trở nên găy gắt hơn. Vì vậy việc hoạch định được một chiến lược kinh doanh hiệu quả thắng thế trong cạnh tranh là rất cần thiết và là nhiệm vụ hàng đầu của các công ty sữa Việt Nam. Và với Vinamilk, doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam, hiện chiếm lĩnh hơn 70% thị phần trong nước, đây cũng không phải là ngoại lệ.
    Trước sự lớn mạnh của ngành sữa thời gian qua và với tư cách là người tiêu dùng cùng với sự yêu thích của các thành viên trong nhóm, nhóm 8 quyết định chọn ngành sữa và chọn công ty Vinamilk là doanh nghiệp phân tích cho đề án chiến lược kinh doanh của mình. Để thấy rõ hơn việc giữ thị phần cũng như việc làm sao thoả mãn nhu cầu trong nước, đặc biệt là việc mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới của ngành sữa. Qua đó không chỉ hiểu thêm về môn học mà còn khẳng định hơn nữa sức mạnh của một thương hiệu Việt.
    Đề án gồm 4 phần:
    - Phần 1: Đôi nét về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk.
    - Phần 2: Phân tích môi trường kinh doanh.
    - Phần 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp.
    - Phần 4: Khuyến nghị.
    Vì trong thời gian có hạn, số liệu còn chưa đầy đủ và chưa cập nhật kịp thời cho nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Mong thầy cô và các bạn thông cảm và góp ý thêm.



    MỤC LỤC
    Trang

    Lời mở đầu - 1 -
    Phần 1: Đôi nét về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamlik. - 3 -
    Phần 2: Phân tích môi trường kinh doanh - 5 -
    A- Phân tích môi trường vĩ mô (môi trường tổng thể) - 5 -
    I_Bối cảnh chung - 5 -
    II_ Môi trường tự nhiên - 5 -
    III_ Môi trường kinh tế - 6 -
    IV_ Môi trường văn hóa - x• hội - 7 -
    V_ Yếu tố chính trị và pháp luật - 9 -
    VI_ Yếu tố kỹ thuật và công nghệ - 9 -
    B. Phân tích môi trường tác nghiệp - 10 -
    I. Đối thủ cạnh tranh - 10 -
    1. Triển vọng phát triển của ngành - 10 -
    2. Vị thế của Công ty trong ngành - 10 -
    3. Đối thủ hiện tại - 12 -
    4. Đối thủ tiềm ẩn - 14 -
    II_ Nhà cung cấp - 15 -
    1. Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty - 15 -
    2. Nguồn nguyên liệu nội địa - 15 -
    3. Nguồn nguyên liệu nhập khẩu - 16 -
    4. Các kế hoạch và biện pháp chủ động nguồn nguyên vật liệu - 17 -
    III_ Khách hàng - 18 -
    V_ Sản phẩm thay thế - 20 -
    Phần 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp - 20 -
    I_ Cơ cấu tổ chức và ban l•nh đạo - 20 -
    1. Cơ cấu tổ chức theo hệ thống - 20 -
    2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty - 22 -
    II_ Hoạt động tài chính - 27 -
    1. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - 27 -
    2. Bảng cân đối kế toán 3 năm gần đây - 28 -
    3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây - 28 -
    4. Nhận xét chung - 29 -
    III_Hoạt động nhân sự - 31 -
    IV_ Hoạt động Marketing - 33 -
    1. Các sản phẩm của Vinamilk - 33 -
    2. Hoạt động xây dựng thương hiệu - 34 -
    3. Hoạt động quảng cáo, tiếp thị - 34 -
    4. Quan hệ cộng đồng (PR) - 34 -
    5. Mạng lưới phân phối - 35 -
    6. Chính sách giá - 35 -
    V_ Hoạt động sản xuất - 36 -
    1. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm - 36 -
    2. Chi phí sản xuất - 37 -
    3. Trình độ công nghệ - 38 -
    VI_R & D: Tình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới - 38 -
    1. Đa dạng hoá sản phẩm, phát triển thành một tập đoàn thực phẩm mạnh của Việt Nam - 38 -
    2. Liên kết để thâm nhập vào thị trường cao cấp. - 39 -
    VII_ Hoạt động cung ứng bên ngoài, cung ứng nội bộ. - 39 -
    VIII_ Dịch vụ chăm sóc khách hàng - 39 -
    IX_ Ma trận SWOT - 40 -
    Phần 4: Khuyến nghị - 42 -



    luận văn
    Last edited by luanvankinhtequocdan; 11-02-2011 at 10:07 PM.

 

Đề tài tuơng tự


Search Engine Friendly URLs by vBSEO 3.6.0