Chào bạn, Tạo tài khoản để download tài liệu
  • Đăng nhập:

Chào mừng đến với luận văn tốt nghiệp, khoá luận, Báo cáo thực tập, tiểu luận.

Hãy sử dụng công cụ tìm kiếm tài liệu để tìm kiếm tài liệu bạn đang cần !

Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    CộngTác Viên

    Ngày tham gia
    May 2011
    Bài viết
    3,722

    Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

    Tip
    MỞ ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của đề tài
    Ngành dịch vụ phân phối là ngành kinh tế quốc dân quan trọng, không chỉ ở việc chiếm tỉ lệ 13 – 14% GDP cả nước, mà còn ở ý nghĩa kinh tế - Xã hội khi nó là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Với vai trò chi phối mạnh mẽ các ngành sản xuất công – nông nghiệp, ngành dịch vụ phân phối có ý nghĩa quan trọng trong an ninh kinh tế quốc gia.
    Hiện nay, có một thực tế là hệ thống phân phối của Việt Nam đang bị đánh giá là rất yếu kém về tài chính, quản lý, thiếu chuyên môn, thiếu sự liên kết, và rất dễ bị tiêu diệt bởi các tập đoàn phân phối khổng lồ của thế giới trong cạnh tranh ngay trên sân nhà, thì sự quan tâm của Nhà nước và Xã hội lại hoàn toàn chưa tương xứng mà biểu hiện cụ thể nhất là các quy định của Pháp luật về lĩnh vực này còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn và hạn chế.
    Hơn thế nữa, sự phức tạp và tỷ lệ 85% của kênh phân phối truyền thống (chợ và tiệm tạp hóa nhỏ) trong hệ thống phân phối khiến nhiều ý kiến lo ngại rằng gia nhập WTO, ngành phân phối non trẻ của Việt Nam sẽ là ngành đầu tiên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cạnh tranh và có thể sẽ bị nuốt chửng bởi các tập đoàn khổng lồ của thế giới.
    Tuy nhiên, ngay cả khi phải đối mặt với những khó khăn đó, không một chuyên gia kinh tế nào phủ định được những mặt, những khía cạnh tích cực mà tự do hóa Thương mại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng và xã hội. Chấp nhận tự do hóa, chấp nhận cạnh tranh nghĩa là chấp nhận một cơ chế minh bạch và bình đẳng trước Pháp luật trong gia nhập thị trường nhưng không đồng nghĩa với chấp nhận sự lạm dụng vị thế kẻ mạnh (chủ yếu là nhà Đầu tư nước ngoài) để chèn ép kẻ yếu (chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước), từng bước khống chế rồi thống trị thị trường.
    Đứng trước hoàn cảnh thực tế nhiều mâu thuẫn như vậy, một chính sách Vĩ mô cho ngành dịch vụ phân phối cần được nghiên trên cơ sở những tư tưởng cơ bản thể hiện trong các quy phạm Pháp luật hiện hành đang điều chỉnh ngành Thương mại này, và so sánh với các nội dung chủ yếu trong các cam kết WTO của Chính phủ ta ở lĩnh vực này. Hơn thế nữa, việc hình dung và khái quát hóa một lộ trình Phát triển [quy luật Phát triển nội tại] của chúng [các quy phạm pháp luật] trong thời gian tới trên cơ sở nỗ lực duy trì sự cân bằng lợi ích kinh tế, bằng các điều tiết của Nhà nước bằng pháp luật, giữa tự do Thương mại và bảo hộ hay an ninh kinh tế quốc gia không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn quan trọng.
    2. Tình hình nghiên cứu về đề tài
    Hiện tại, các nghiên cứu về luật Thương mại rất phong phú, tập trung ở rất nhiều chủ đề: quy chế thương nhân, hành vi Thương mại, Hợp đồng mua bán hàng… Tuy nhiên, riêng đối với lĩnh vực phân phối mới chỉ có một số nghiên cứu nhỏ, được thể hiện dưới hình thức những bài báo trên một số tạp chí khoa học pháp lý của các tác giả. Tương tự, có rất nhiều các nghiên cứu tổng quát về các vấn đề pháp lý trong việc gia nhập WTO cũng như các cam kết của Chính phủ cũng như tác động của nó đến hệ thống Pháp luật Việt Nam, nhưng chưa có nghiên cứu riêng, cụ thể về lĩnh vực phân phối. Bên cạnh đó, đối với một số chuyên mục của đề tài như franchising, đại lý mua bán hàng hóa, hiện đã có luận văn Thạc sỹ luật học và khóa luận tốt nghiệp đề cập, chẳng hạn, luận văn “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhượng quyền Thương mại tại Việt Nam” của học viên Nguyễn Thị Minh Huệ bảo vệ năm 2005 tại Đại học Luật Hà Nội ( luận văn này viết vào thời điểm Việt Nam chưa gia nhập WTO).
    3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
    Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là làm sáng tỏ các nội dung của tự do hóa Thương mại dịch vụ phân phối theo yêu cầu WTO; đánh giá đúng thực trạng Pháp luật về Thương mại dịch vụ phân phối và phân tích tác động của các cam kết WTO đối với sự điều chỉnh Pháp luật về Thương mại dịch vụ phân phối ở Việt Nam.
    Để đạt được mục đích nói trên, luận văn cần giải quyết những nhiệm vụ sau đây:
    - Làm sáng tỏ nội dung của tự do hóa Thương mại dịch vụ phân phối theo các yêu cầu của WTO.
    - Phân tích nội dung các cam kết WTO của Việt Nam về Thương mại dịch vụ phân phối.
    - Đánh giá thực trạng Pháp luật Việt Nam về Thương mại dịch vụ phân phối.
    - Phân tích sự tác động của các cam kết WTO của Việt Nam về Thương mại dịch vụ phân phối đối với sự điều chỉnh Pháp luật về Thương mại dịch vụ phân phối.
    4. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
    Luận văn vận dụng các nguyên tắc, phương pháp luận Triết học duy vật biện chứng và duy vật Lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, của tư tưởng Hồ Chí Minh.
    Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được vận dụng trong luận văn là các phương pháp: diễn dịch, quy nạp, so sánh, lịch sử, khảo sát, thống kê.
    5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
    Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích đối với những người nghiên cứu, học tập về vấn đề tự do hóa Thương mại dịch vụ phân phối và tác động của các cam kết WTO của Việt Nam về Thương mại dịch vụ phân phối đối với sự điều chỉnh Pháp luật về Thương mại dịch vụ phân phối.
    6. Cơ cấu của luận văn
    Cơ cấu luận văn bao gồm 4 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận và phụ lục.
    Phần 1: Mở đầu
    Phần 2: Nội dung, bao gồm 2 chương:
    Nội dung chương 1 về tự do hóa Thương mại dịch vụ phân phối theo các yêu cầu của WTO và các cam kết của Chính phủ Việt Nam . Chương 1 tập trung làm rõ vấn đề tự do hóa Thương mại dịch vụ phân phối trong tình hình hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam . Chương 1 nhấn mạnh về tính hiện thực của tự do hoá Thương mại từ Thương mại hàng hoá đến Thương mại dịch vụ như một xu hướng tất yếu thể hiện qua Hiệp định Thương mại tự do về dịch vụ của Tổ chức Thương mại thế giới WTO – Hiệp định GATS. Chương 1 cũng đặt trọng tâm phân tích những cam kết chung của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ và phân phối từ góc độ quan điểm lập pháp và chính sách Thương mại.
    Nội dung chương 2 về thực trạng Pháp luật Việt Nam và tác động của các cam kết WTO và xu hướng Phát triển của quy phạm Pháp luật đối với ngành Thương mại dịch vụ phân phối. Chương 2 dành cho việc phân tích, đánh giá hiện trạng Pháp luật Việt Nam (trước khi gia nhập WTO và sau khi gia nhập WTO) về ngành dịch vụ phân phối nói chung và từng lĩnh vực của phân phối nói riêng như: dịch vụ đại lý ủy quyền, dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ, franchising. Trên cơ sở những phân tích về hiện trạng, đối chiếu với quy định của WTO, chương 2 tập trung vào việc phát hiện những nét thay đổi của các quy phạm Pháp luật để chỉ ra sự tác động của các cam kết WTO và xu hướng Phát triển của các quy phạm Pháp luật ngành dịch vụ phân phối nói chung.
    Phần 3: Kết luận
    Kết luận của đề tài được rút ra và tóm tắt từ những kết quả nghiên cứu ở Chương 1 và Chương 2.
    Phần 4: Phụ lục.


    TÀI LIỆU:

    [1] Xem thông tin tại liên kết Tự do hóa – Wikipedia tiếng Việt
    [2] Xem thông tin tại liên kết Thương mại tự do – Wikipedia tiếng Việt
    [3] Xem Wikipedia theo liên kết sau: http://en.wikipedia.org/wiki/Distribution_business
    [4] Xem Wikipedia theo liên kết sau: Marketing - Wikipedia, the free encyclopedia
    [5] WTO, Note by the Secretariat. SERVICES SECTORAL CLASSIFICATION LIST. MTN.GNS/W/120, 1991, trang 1 và 2
    [6] Xem Xem www.chinhphu.vn, phần cơ sở dữ liệu pháp luật, thống kê tra cứu theo từ khóa “phân phối”.
    [7] Bộ luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004, có hiệu lực từ ngày 1/1/2005.
    [8] Nghị định số 25/CP của Chính phủ ngày 25/4/1996 ban hành Quy chế đại lý mua bán hàng hóa.
    [9] Luật Thương mại số 58 - L/CTN của Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày 10/5/1997, được ban hành ngày 23/5/1997, có hiệu lực từ ngày 1/1/1998.
    [10] Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 14/06/2005, được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/1/2006.
    [11] Nghị định số 57/CP của Chính phủ ngày 31/7/1998 ngày năm 1998 hướng dẫn Luật Thương mại năm 1997 về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài; và Nghị định số 44/2001/NĐ – CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/CP của Chính phủ ngày 31/7/1998 ngày năm 1998 hướng dẫn Luật Thương mại năm 1997 về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài.
    [12] WTO, Background Note by the Secretariat. DISTRIBUTION SERVICES. Council for Trade in Services. S/C/W/37, 1998, (98-2354).
    [13] Ban Công tác về gia nhập WTO, Báo cáo về việc Việt Nam gia nhập WTO, ngày 27/10/2006, số WT/ACC/VNM/48, (06-5205), bản dịch tiếng Việt của Bộ Thương mại, nay là Bộ Công Thương, mục 500.
    [14] Nghị định số 23/2007/NĐ – CP của Chính phủ ngày 12/2/2007 về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    [15] Quyết định số 337/2007/QĐ – BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10/4/2007chi tiết thi hành Quyết định 10/2007/TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân
    [16] Quyết định số 10/2007/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/1/2007 về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, và
    Quyết định số 337/2007/QĐ – BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10/4/2007chi tiết thi hành Quyết định 10/2007/TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
    [17] Luật Dược số 34/2005/QH11 của Quốc hội được thông qua ngày 27/6/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2006
    [18] Quyết định số 10/2007/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/1/2007 về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, và
    Quyết định số 337/2007/QĐ – BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10/4/2007chi tiết thi hành Quyết định 10/2007/TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
    [19] Quyết định số 337/2007/QĐ – BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10/4/2007chi tiết thi hành Quyết định 10/2007/TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, ngành G, phần đầu.
    [20] WTO, Background Note by the Secretariat. DISTRIBUTION SERVICES. Council for Trade in Services. S/C/W/37, 1998, (98-2354)
    [21] TS. Bùi Ngọc Cường (2004). Một số vấn đề về quyền tự do Kinh doanh trong Pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam. Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2004, trang 45.
    [22] TS. Bùi Ngọc Cường (2004). Một số vấn đề về quyền tự do Kinh doanh trong Pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam. Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2004, trang 47.
    [23] Luật Đầu tư số 59/ 2005/QH11 được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 1/7/2006., điều 29, khoản 2 và khoản 4.
    [24] Bộ luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004, có hiệu lực từ ngày 1/1/2005.
    [25] Nghị quyết số 03/2005/NQ – HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 28/04/2004 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản.
    [26] PGS.TS Dương Đăng Huệ (2005) Pháp luật Phá sản của Việt Nam . Nhà xuất bản Tư pháp năm 2005, và
    PGS. TS Nguyễn Như Phát – Thạc sỹ Nguyễn Ngọc Sơn (2006). Phân tích và Luận giải các quy định của Luật cạnh tranh về Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền để hạn chế cạnh tranh. Nhà Xuất bản Tư pháp 2006.
    [27] Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004, có hiệu lực từ ngày 1/7/2005.
    [28] Luật Giao dịch Điện tử số 51/2005/QH11 được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/ 11/ 2005, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006.
    [29] Nghị định số 57/2006/NĐ – CP của Chính phủ ngày 29/6/2006 quy định về Thương mại điện tử.
    [30] Quyết định số 10/2007/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/1/2007 về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, và
    Quyết định số 337/2007/QĐ – BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10/4/2007chi tiết thi hành Quyết định 10/2007/TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
    [31] Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn (2005). Báo cáo nghiên cứu đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến Phát triển kết cấu hạ tầng Thương mại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2005, và
    Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn (2006). Báo cáo nghiên cứu Qui hoạch tổng thể Phát triển một số Kết cấu hạ tầng Thương mại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thời kỳ 2006 – 2020. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2006.
    [32] Quyết định số 1371/2004/QĐ – BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại ngày 24/9/2004 ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm Thương mại, điều 2, khoản 2.
    [33] Quyết định số 1371/2004/QĐ – BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại ngày 24/9/2004 ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm Thương mại, điều 2, khoản 1.
    [34] Tài liệu Hội nghị Ban chỉ đạo Phát triển Thương mại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tổ chức ngày 18/12/2006 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    [35] Quyết định số 12/2007/QĐ - BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương ngày 26/12/2007 phê duyệt quy hoạch tổng thể Phát triển mạng lưới chợ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; và
    Quyết định số 03/2008/QĐ – BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương ngày 4/2/2008 đính chính Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thế Phát triển mạng lưới chợ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
    [36] Quyết định số 27/2007/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Phát triển Thương mại trong nước đến 2010 và định hướng đến năm 2020.
    [37] Barbara Beshel (2001). An Introducion to frachising. IFA Educational Foundation. 2001, trang 5.
    [38] Xem cổng tri thức Saga Communication: Tri thức - Kỹ năng kinh doanh, nhóm bài viết về nhượng quyền thương mại.
    [39] Xem cổng tri thức Saga Communication: Tri thức - Kỹ năng kinh doanh, nhóm bài viết về nhượng quyền thương mại.
    [40] Thông tư của Bộ Thương mại số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền Thương mại, phần III, mục I.
    [41] Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội được thông qua ngày 27/6/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2006;, điều 755, khoản 1
    [42] Thạc sỹ Nguyễn Bá Bình (2006). Nhượng quyền Thương mại – một số vấn đề về bản chất và về mối Quan hệ với hoạt động li-xăng, hoạt động chuyển giao công nghệ. Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số tháng 2/2006 và Thạc sỹ Nguyễn Bá Bình (2008). Bước đầu tìm hiểu Hợp đồng nhượng quyền Thương mại có yếu tố nước ngoài dưới giác độ Pháp luật Việt Nam. Tạp chí Luật học, Đại học Luật Hà Nội số tháng 5/2008;
    [43] Nghị định số 35/2006/NĐ – CP của Chính phủ ngày 31/3/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền Thương mại., điều 5, khoản 1.
    [44] Nghị định số 12/2006/NĐ – CP của Chính phủ ngày 23/01/2006 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thương mại (2005) về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, các hoạt động đại lý, mua bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, điều 18.
    [45] Luật Chuyển giao công nghệ số được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ thông qua ngày 22/11/2006, có hiệu lực từ ngày 1/7/2007, điều 7, khoản 2.
    [46] Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, ban hành ngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006.
    [47] Luật Chuyển giao công nghệ số được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ thông qua ngày 22/11/2006, có hiệu lực từ ngày 1/7/2007, điều 12.
    [48] Xem theo liên kết sau CÁC ÐIỂM THẢO LUẬN DỰ KIẾN TRONG CUỘC GẶP VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG | AmCham Vietnam

    ________________________________________
    [M1]Chúng ta có pháp lệnh số 41/2002/PL- UBTVQH10 ngày 25/5/2002 về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong Thương mại quốc tế, áp dụng cho cả hàng hóa và dịch vụ.
    [M2]Cũng cần lưu ý rằng khi đề cập đến NT, trong hiệp định TRIMs về bảo hộ đầu tư, phần liên quan đến Thương mại phân tích:
    Cũng bị xem là vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia khi:
    - Quy định tỷ lệ nội địa hóa;
    - Quy định tỷ lệ xuất khẩu, quy định về cân bằng khối lượng xuất nhập khẩu.
    luận văn
    Tài liệu đính kèm Tài liệu đính kèm

 

 

Đề tài tuơng tự

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 02-12-2012, 12:29 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 09-13-2011, 10:45 PM
  3. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 08-02-2011, 09:55 AM
  4. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-28-2011, 05:01 PM
  5. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-22-2011, 01:45 PM

Từ khóa vào site

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  

Search Engine Friendly URLs by vBSEO 3.6.1