+ Bookluanvan
Chào bạn, Đăng ký để tham gia Tại đây
  • Login:

Chào mừng đến với luận văn tốt nghiệp, khoá luận, Báo cáo thực tập, tiểu luận.

Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    Thành viên vinh dự

    Ngày tham gia
    Apr 2011
    Bài viết
    3,496

    Công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra tỉnh ủy Cà Mau trong giai đoạn hiện nay

    NOTE
    MỞ ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của đề tài
    Giám sát là chức năng lãnh đạo của Đảng - một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác xây dựng Đảng. Đảng lãnh đạo không chỉ là việc xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết, hay tổ chức thực hiện đường lối, sắp xếp, bố trí cán bộ… mà lãnh đạo còn là giám sát việc thực hiện cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. Đó là vấn đề có tính nguyên tắc - vừa là chức năng lãnh đạo, vừa là trách nhiệm, nội dung, phương pháp, quy trình lãnh đạo của Đảng. Cách mạng Việt Nam gần 80 năm qua, với những thắng lợi luôn gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng, chất lượng công tác giám sát đã góp phần quan trọng vào việc bảo về đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết, quan điểm, các nguyên tắc của Đảng, thúc đẩy việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, góp phần tăng cường sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng.
    Bước vào thời kỳ đổi mới, phạm vi lãnh đạo của Đảng ta ngày càng rộng và đa dạng, có nhiều phức tạp hơn các thời kỳ cách mạng trước đây. Trong Đảng đã bộc lộ một số yếu kém, chưa ngăn chặn và đẩy lùi được
    Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, bệnh cơ hội, chủ nghĩa cá nhân, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức diễn ra nghiêm trọng. Nhiều tổ chức cơ sở Đảng thiếu tính chiến đấu và không đủ năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp nảy sinh…do chất lượng và hiệu quả giám sát chưa cao [20, tr.65].
    Để khắc phục những yếu kém trên đây, đồng thời để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta nhấn mạnh phải tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Nghị quyết Đại hội X của Đảng chỉ rõ, tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát với nhận thức và yêu cầu mới:
    Công tác kiểm tra, giám sát phải phối hợp phát hiện và khắc phục được những khuyết điểm, thiếu sót khi mới manh nha, bên cạnh việc tiếp tục thực hiện kiểm tra tổ chức và cá nhân có dấu hiệu vi phạm phải tăng cường chủ động giám sát, kiểm tra về phẩm chất đạo đức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức Đảng, cán bộ, đảng viên, về nhận thức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và việc chấp hành Điều lệ Đảng [20, tr.302].
    Từ những bất cập, yếu kém nói trên cùng với những nhiệm vụ mà tình hình mới đặt ra, đòi hỏi chất lượng giám sát của Uỷ ban Kiểm tra các cấp phải được tăng cường và nâng cao hơn.
    Địa bàn tỉnh Cà Mau giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng ở vùng cực Nam tổ quốc, với thế mạnh ngư, nông, lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh, do thu hút được các dự án đầu tư. Cấp tỉnh là nơi trực tiếp chỉ đạo cấp huyện, thành phố quản lý, giáo dục đội ngũ đảng viên, nhất là đảng viên hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Cà Mau là địa bàn khá rộng, dân cư đông, trong điều kiện kinh tế thị trường, rất dễ xảy ra các hiện tượng cán bộ, đảng viên tiêu cực, thoái hoá, biến chất trên các lĩnh vực quản lý đất đai, xây dựng kết cấu hạ tầng, thu chi ngân sách, quản lý xã hội, những suy thoái về phẩm chất đạo đức, lối sống, lề lối, phong cách làm việc,..v..v.. Công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra tỉnh nếu không coi trọng, nâng cao chất lượng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và sức mạnh của Đảng và các cấp ủy, tổ chức đảng không thể hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị.
    Việc nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy đang thực sự là vấn đề cần thiết và rất cấp bách.
    Vì vậy, tôi chọn và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ: “Công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra tỉnh ủy Cà Mau trong giai đoạn hiện nay”.
    2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
    Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng công tác giám sát nói chung, giám sát các tổ chức Đảng trực thuộc tỉnh, giám sát cán bộ, đảng viên diện Tỉnh ủy quản lý nói riêng đã được các cấp ủy, Uỷ ban Kiểm tra các cấp và nhiều nhà nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn quan tâm. Những quan điểm, chủ trương lớn và biện pháp chủ yếu nâng cao chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra các cấp được thể hiện khá rõ trong các Văn kiện Đại hội Đảng, đặc biệt là Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng. Văn kiện Đại hội X của Đảng đã bổ sung chức năng giám sát, tăng thẩm quyền và trách nhiệm xem xét kỷ luật của cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp. Đây là vấn đề cấp thiết và mới, cần nghiên cứu thấu đáo hơn.
    Vấn đề công tác giám sát của Đảng những năm gần đây đã được các cơ quan chức năng, các nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau. Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành sách, hoặc đăng tải trên các báo, tạp chí… trong nước, đã nêu lên những cơ sở khoa học nền tảng về lý luận và thực tiễn có giá trị cao. Có thể điểm qua các công trình dưới đây:
    - Các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ và các đề tài khoa học:
    + Lê Minh Sơn: Công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy tỉnh Bình Định giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2007.
    + Lê Thị Ngân: Chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của Uỷ ban Kiểm tra các Huyện, Thị ủy ở tỉnh Công Tum giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2006.
    + Dương Thị Mai: Công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh, Huỵên, Thành, Thị ủy ở tỉnh Nghệ An giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2007.
    - Các bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí:
    + Nguyễn Thị Doan: Tăng cường công tác giám sát trong Đảng, Tạp chí Cộng sản, số 11/2004.
    + Nguyễn Thị Doan: Gắn chặt công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy đối với tiến trình cổ phẩn hóa doanh nghiệp nhà nước, Tạp chí Cộng sản, số 3/2006.
    + Hà Quốc Trị: Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát trong Đảng, Tạp chí Kiểm tra, số 3/2006.
    + Nguyễn Phi Long: Quản lý, giám sát cán bộ - nhiệm vụ cần được chú trọng thực hịên từ cơ sở, Tạp chí Kiểm tra, số 3/2007.
    + Vũ Ngọc Lân: Kết hợp giám sát trong Đảng với giám sát của nhân dân, Tạp chí Kiểm tra, số 3/2007.
    + Trương Tấn Sang: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, Tạp chí Kiểm tra, số 4/2007.
    + Nguyễn Thị Doan: Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XII, Tạp chí Kiểm tra số 4/2007.
    + Thu Hà: Trao đổi về nguyên tắc giám sát trong Đảng, Tạp chí Kiểm tra, số 4/2007.
    + Nguyễn Minh Quang: Đảng bộ Lai Châu tăng cường công tác kiểm tra, giám sát theo điều 30- Điều lệ Đảng, Tạp chí Kiểm tra, số 5/2007.
    + Trần Thị Hiền: Những vấn đề rút ra từ việc thực hiện nhiệm vụ giám sát ở Quảng Ngãi, Tạp chí Kiểm tra, số 5/2007.
    + Nông Đức Mạnh: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, Tạp chí Kiểm tra, số 7/2007.
    + Trần Quang Đảng: Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy cơ sở ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, Tạp chí Kiểm tra, số 7/2007.
    + Thu Hoài: Đảng bộ huyện Bình Sơn, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, Tạp chí Kiểm tra, số 7/2007.
    + Trần Quý Cứ: Suy nghĩ về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, Tạp chí Kiểm tra, số 7/2007.
    - Sách in:
    + Đỗ Thế Tùng (chủ biên): V.I.Lênin: Bàn về kiểm kê, kiểm soát, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998.
    + Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác kiểm travà kỷ luật của Đảng, Hà Nội, 2004.
    + Nguyễn Thị Doan (chủ biên), Đổi mới công tác kiểm tra, kỷ luật nhằm nâng cao sức chiến đấu của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006.
    + Ủy ban Kiểm tra Trung ương: Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội, 2007.
    + Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội, 2007.
    + Đặng Đình Phú - Trần Duy Hưng: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ năm 2007 về công tác giám sát trong Đảng giai đoạn hiện nay.
    Những công trình khoa học nêu trên đã luận giải những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác giám sát. Có một số đề tài khoa học có nội dung phong phú, phản ánh các mặt của công tác giám sát mang tính hệ thống, hàm chứa những kiến thức cơ bản, tính lý luận và tính tổng kết thực tiễn sâu sắc, gián tiếp và liên quan chặt chẽ, định hướng cho việc thực hiện đề tài mà luận văn đề cập.
    Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả hoặc công trình nào nghiên cứu về chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau trong giai đoạn hiện nay.
    3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
    Trên cơ sở làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra tỉnh ủy Cà Mau trong điều kịên hiện nay, và qua điều tra, khảo sát thực trạng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra tỉnh, luận văn đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau trong những năm tới.
    Để đạt được mục đích trên luận văn có các nhiệm vụ sau:
    - Làm rõ những khái niệm, quan niệm và những vấn đề lý luận chủ yếu liên quan đến chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau.
    - Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau, chỉ ra ưu, khuyết điểm, nguyên nhân và những kinh nghiệm.
    - Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
    4. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và giới hạn của luận văn
    - Cơ sở lý luận:
    + Cơ sở lý luận của luận văn là dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng và công tác giám sát của Đảng.
    + Các công trình khoa học của các nhà khoa học, các nhà lý luận, các tác giả hoạt động thực tiễn đã được công bố liên quan đến đề tài.
    - Phương pháp nghiên cứu:
    + Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó bao gồm phương pháp lịch sử - logic, phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp quy nạp và diễn dịch.
    + Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên cơ sở thực trạng, kết quả, số liệu, trực tiếp trao đổi.
    - Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn:
    + Đối tượng: Công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau giai đoạn 2006 – 2008 và việc nâng cao chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau.
    + Phạm vi nghiên cứu, khảo sát thực tế ở tỉnh Cà Mau, trong khoảng thời gian từ Đại hội X (2006) đến nay.
    5. Đóng góp mới về khoa học của luận văn
    - Đưa ra quan niệm bước đầu về giám sát và chất lượng giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau.
    - Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau đến 2010 và những năm tiếp theo.
    6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
    - Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu quá trình thực hiện công tác giám sát của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau.
    - Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo phục vụ công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng của Đảng bộ tỉnh hiện nay, cũng như làm tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra của tỉnh Cà Mau.
    7. Kết cấu của luận văn
    Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 2 chương, 4 tiết.
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2007), Một số lời dạy và mẩu chuyện về tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ chí Minh, Tài liệu phục vụ cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    2. Lê Huy Bảo (2000), Điều lệ Đảng từ Đại hội đến Đại hội (lý luận và thực tiễn), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    3. Bộ Chính trị (2008), "Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 158-TW, ngày 12/5/2008 của Bộ Chính trị về ban hành Quy chế chất vấn trong Đảng", Tạp chí Kiểm tra, (8), tr.16-22.
    4. Nguyễn Văn Chi (2006), “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng", Tạp chí Kiểm tra, (5), tr.6-9.
    5. Phạm Thị Hải Chuyền (2008), "Công tác giám sát của Đảng sau hơn hai năm thực hiện”, Tạp chí Kiểm tra, (7), tr.3-4-5-6.
    6. Nguyễn Văn Chức (2007), “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát gắn với xử lý trách nhiệm người đứng đầu”, Tạp chí Kiểm tra, (4), tr.11.
    7. Nguyễn Thị Doan (2002), “Tăng cường công tác kiểm tra của Đảng góp phần ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng”, Tạp chí Cộng sản, (12).
    8. Nguyễn Thị Doan (2004), “Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra, kỷ luật trong Đảng ở giai đoạn cách mạng mới”, Tạp chí Cộng sản, (10).
    9. Nguyễn Thị Doan (2004), “Tăng cường công tác giám sát trong Đảng”, Tạp chí Cộng sản, (22).
    10. Nguyễn Thị Doan (chủ biên) (2006), Đổi mới công tác kiểm tra kỷ luật nhằm nâng cao sức chiến đấu của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    11. Nguyễn Thị Doan (2007), “Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng phục vụ bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XII”, Tạp chí Kiểm tra, (4), tr.17-18.
    12. Trần Trọng Dực (2008), “Giám sát là việc làm thường xuyên, liên tục”, Tạp chí Kiểm tra, (2), 13-14.
    13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
    14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    22. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương, Ban Tổ chức (2002), "Quy định, Hướng dẫn cụ thể thi hành Điều lệ Đảng", Tạp chí Xây dựng Đảng.
    23. Nguyễn văn Đua (2008), “Kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật phải thực hiện đồng bộ”, Tạp chí Kiểm tra, (2), tr.11-12.
    24. Thu Hà (2007), “Trao đổi về nguyên tắc giám sát”, Tạp chí Kiểm tra, (4), tr.19-20.
    25. Lê Tiến Hào (2004), Công tác kiểm tra của Thành uỷ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ Lịch sử, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
    26. Phạm Văn Hòa (2008), “Góp phần cụ thể hóa nhiệm vụ giám sát”, Tạp chí Kiểm tra, (2), tr. 17-18-19.
    27. Thu Hoài (2006), “Thực hiện nhiệm vụ giám sát của chi bộ đối với đảng viên”, Tạp chí Kiểm tra, (6), tr.10-11.
    28. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2002), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
    29. Trần Duy Hưng (2006), "Tăng cường giám sát đảng viên giữ chức vụ trong Đảng, chính quyền hiện nay”, Tạp chí Kiểm tra, (1), tr.27-28.
    30. Trần Duy Hưng (2006), “Mấy giải pháp về tăng cường công tác giám sát trong Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, (5), tr.24-26.
    31. Lê Đình Hướng (2007), “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của chi bộ”, Tạp chí Kiểm tra, (1), tr 20-21.
    32. Trịnh Văn Kiệm (2007), "Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra đủ đức, đủ tài”, Tạp chí Kiểm tra, (2), tr.16-17 và (3), tr.12-14.
    33. Mai Hữu Khuê và Bùi Văn Nhơn (2002), Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, Nxb Lao động, Hà Nội.
    34. Vũ Ngọc Lân (2004), “Kết hợp giữa công tác kiểm tra của Đảng và việc giám sát của nhân dân đối với cán bộ trong các cơ quan dân cử”, Tạp chí Kiểm tra, (4).
    35. Vũ Ngọc Lân (2007), “Kết hợp giữa giám sát trong Đảng với giám sát của nhân dân”, Tạp chí Kiểm tra, (3), tr. 7-8.
    36. V.I.Lênin (1976), Toàn tập, tập 33, Nxb Tiến bộ, Mát xcơ va.
    37. V.I.Lênin (1976), Toàn tập, tập 35, Nxb Tiến bộ, Mát xcơ va.
    38. V.I.Lênin (1977), Toàn tập, tập 36, Nxb Tiến bộ, Mát xcơ va.
    39. V.I.Lênin (1977), Toàn tập, tập 41, Nxb Tiến bộ, Mát xcơ va.
    40. V.I.Lênin (1978), Toàn tập, tập 44, Nxb Tiến bộ, Mát xcơ va.
    41. V.I.Lênin (1978), Toàn tập, tập 45, Nxb Tiến bộ, Mát xcơ va.
    42. Nguyễn Anh Liên (2006), “Tăng cường chức năng kiểm tra và giám sát của Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, (6), tr.9.
    43. Nguyễn Anh Liên (2006), “Trao đổi về hoạt động giám sát của Uỷ ban Kiểm tra các cấp”, Tạp chí Kiểm tra, (9), tr.18-19.
    44. Nguyễn Phi Long (2007), “Quản lý giám sát cán bộ - nhiệm vụ cần được chú trọng thực hiện từ cơ sở”, Tạp chí Kiểm tra, (3), tr.4-6.
    45. C.Mác (1960), Tư bản, quyển I, phần I, Nxb Sự thật, Hà Nội.
    46. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    47. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    48. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    49. Đặng Đình Phú, Trần Duy Hưng (đồng chủ biên) (2008), Công tác giám sát trong Đảng giai đoạn hiện nay, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
    50. Trương Tấn Sang (2007), Bài phát biểu Tổng kết Hội nghị toàn quốc về công tác kiểm tra của cấp ủy “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng góp phần, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí”, Tạp chí Kiểm tra, (4), tr.6-9.
    51. Đặng Đình Tân (chủ biên), Nguyễn Văn Huyên, Phan Xuân Sơn, Vũ Hoàng Công, Nguyễn Văn Vĩnh, Phạm Đức Thắng, Tống Văn Thảo, Đặng Minh Tuấn, Trịnh Thị Xuyến, Nguyễn Thị Lan, Lê Vũ Hà, Nguyễn Khắc Bộ (2006), Nhân dân giám sát các cơ quan dân cử ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    52. Hữu Thọ (2003), “Vai trò giám sát của nhân dân đối với hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức”, Tạp chí Xây dựng Đảng, (8).
    53. Cao Văn Thống (2006), “Một số ý kiến về thực hiện nhiệm vụ giám sát của Đảng và Nhà nước”, Tạp chí Kiểm tra, (5), tr.17-21.
    54. Cao Văn Thống (2006), “Một số ý kiến về thực hiện nhiệm vụ giám sát của Uỷ ban Kiểm tra các cấp”, Tạp chí Kiểm tra, (7), tr.18-19.
    55. Cao Văn Thống (2007), “Một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác giám sát trong Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, (1), tr.18-19.
    56. Bùi Khánh Thụy (2006), “Trao đổi về bài “Tăng cường chức năng kiểm tra và giám sát của Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, (8), tr.10-11, 13.
    57. Tỉnh ủy Cà Mau (2001), Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII.
    58. Tỉnh ủy Cà Mau (2003), Báo cáo thực hiện kết luận của Hội nghị Trung ương 4 (khóa IX) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII, đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi tệ tham nhũng, lãng phí.
    59. Tỉnh ủy Cà Mau (2003), Báo cáo một năm thực hiện kết luận của Hội nghị TW 4 (khóa IX) về “tiếp tục thực hiện NQTW 6 (lần 2) khóa VIII, đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi tệ tham nhũng, lãng phí.
    60. Tỉnh ủy Cà Mau (2003), Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.
    61. Tỉnh ủy Cà Mau (2003), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ gắn với xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở.
    62. Tỉnh ủy Cà Mau (2003), Báo cáo tình hình năm 2003 và nhiệm vụ năm 2004.
    63. Tỉnh ủy Cà Mau (2005), Báo cáo tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thi hành kỷ luật trong Đảng từ năm 2001 – 2004 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau.
    64. Tỉnh ủy Cà Mau (2005), Báo cáo tình hình năm 2005 và nhiệm vụ năm 2006.
    65. Tỉnh ủy Cà Mau (2005), Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2001 – 2005.
    66. Tỉnh ủy Cà Mau (2005), Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy khóa XVII.
    67. Tỉnh ủy Cà Mau (2006), Báo cáo tình hình năm 2003 và nhiệm vụ năm 2004.
    68. Tỉnh ủy Cà Mau (2008), Sơ kết thực hiện công tác giám sát trong Đảng từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đến hết tháng 2 năm 2008.
    69. Tỉnh ủy Cà Mau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2000), Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm 2003 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2001.
    70. Tỉnh ủy Cà Mau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2001), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra của Uỷ ban Kiểm tra các cấp trong tỉnh năm 2001.
    71. Tỉnh ủy Cà Mau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2002), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra của Uỷ ban Kiểm tra các cấp trong tỉnh năm 2002.
    72. Tỉnh ủy Cà Cau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2003), Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra năm 2003.
    73. Tỉnh ủy Cà Mau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2004), Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm 2004 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2005.
    74. Tỉnh ủy Cà Mau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2005), Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm 2005 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2006.
    75. Tỉnh ủy Cà Mau– Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2005), Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2001 – 2005.
    76. Tỉnh ủy Cà Mau – Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (2006), Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm 2006 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2007.
    77. Tỉnh ủy Cà Mau - Uỷ ban Kiểm tra tỉnh ủy (2007), Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm 2007 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2008.
    78. Đỗ Thế Tùng (chủ biên), Ban biên soạn: Mai Phi Nga, Trần Khắc Việt, Nguyễn Văn Thạo, Trần Thị Chín, Khuất Minh Hoa; Chỉ đạo biên soạn: Tô Huy Rứa, Trần Đình Nghiêm, Lê Hữu Nghĩa, Trịnh Thúc Huỳnh (1998), V.I.Lênin bàn về kiểm kê, kiểm soát, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    79. Hà Quốc Trị (2006), “Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát trong Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, (3), tr.30-32.
    80. Trung tâm Từ điển Việt Nam (1999), Từ điển Luật học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
    81. "Uỷ Ban kiểm tra Trung ương chỉ đạo tăng cường công tác giám sát" (), Tạp chí Kiểm tra, (5), tr.14.
    82. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2004), Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác kiểm tra và kỷ luật của Đảng, Hà Nội.
    83. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2006), Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội.
    84. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội.

    luận văn

 

Đề tài tuơng tự


Search Engine Friendly URLs by vBSEO 3.6.0